I. Kỹ thuật canh tác
1 - Làm đất
Đất phải được cày bừa kỹ 2 - 3 lần. Đồng thời kết hợp xử lý đất bằng vôi hoặc thuốc xử lý đất vibasa, vibam...
2. Thiết kế vườn:
- Đất bằng, bố trí hàng cây theo hướng đông tây. Đất dốc từ 5-100 bố trí hàng theo đường đồng mức. Đất dốc trên 100 bố trí theo ruộng bậc thang.
- Trồng đai rừng phòng hộ bằng các cây lâm nghiệp họ đậu (keo lá tràm, keo tai tượng, keo dậu, xina,...). Trồng đai rừng phải vuông góc với hường gió chính hoặc lệch 1 góc 300, đai rừng cách vườn cây 10-15 mét.
3 - Đào hố
Kích thước hố: 80 x 80 x 80cm hoặc 100 x 100 x 100cm.
4 - Khoảng cách và mật độ
Có thể áp dụng các mật độ sau tùy theo chân đất, địa hình cũng như kỹ thuật canh tác mà áp dụng cho phù hợp.
- Mật độ 625 cây/ha ; khoảng cách 4,5 x 3,5m
- Mật độ 833 cây/ha ; khoảng cách 3 x 4m
5 - Trộn phân, lấp hố
Phân bón lót trước khi trồng:
+ Phân chuồng: 50-70kg/hố hoặc 100kg/hố.
+ Khô dầu, bã đậu: 2 -3 kg/hố
+ Supe lân: 0,5 - 1kg/hố.
+ Kali Clorua: 0,2kg/hố.
+ Vôi: 0,5 - 1kg/hố.
+ Thuốc xử lý đất: 20g/hố.
6 - Thời vụ trồng
Vụ Xuân tháng 2-3 và vụ thu tháng 8-10.
7- Kỹ thuật trồng
Đào một hố nhở ở giữa hố, dùng dao sắc rạch và bỏ túi nilon, đặt bầu cây ngang với mặt đất lồi, thân cây thẳng, mắt ghép quay về hướng gió chính, vun đất nén chặt xung quanh. Tủ rơm rác hoặc các vật iệu che tủ khác xung quanh gốc một lớp dày 10 -15 cm, cách gốc từ 15-20 cm. Cắm cọc buộc cố định cây. Tưới nước đảm bảo giữ ẩm cho cây sau khi trồng (10-15 lít nước/gốc).
II - Chăm sóc cây sau khi trồng
1 - Trồng dặm
Trong 1 - 2 tháng sau khi trồng thường xuyên kiểm tra vườn, nếu thấy có cây bị chết thì tiến hành trồng dặm ngay để đảm bảo mật độ cây trên vườn.
2 - Làm cỏ tủ gốc
Thường xuyên nhổ sạch cỏ gốc (mỗi năm nên làm cỏ 4 - 5 lần), không để cỏ dại quá tốt ở trong vườn. Luôn luôn phải giữ ẩm cho cây bằng cách tủ gốc, dùng các vật liệu như: cỏ, rơm rạ, vỏ lạc, bã mía...( 1-2 lần/năm). Tủ dày từ 15 - 20cm, tủ cách gốc 10 - 15cm ( đối với quýt kiến thiết cơ bản), tủ cách gốc từ 30 - 40cm (đối với cây thời kỳ kinh doanh )
3 - Tưới nước
Tưới nước thường xuyên giữ ẩm trong vòng 20 ngày đến 1 tháng sau trồng để cây hoàn toàn bén rễ và phục hồi. Sau đó tuỳ theo điều kiện thời tiết nắng, mưa để chống hạn hoặc chống úng cho cây.
4 - Trồng xen
Khi cam chưa khép tán, làm cỏ theo hàng, giữa băng, tận dụng khoảng trống để trồng xen cây họ đậu để tăng thu nhập như: Lạc, đậu tương, đậu đen..... hoặc trồng một số loại cây (muồng hoa vàng, đậu lablab, cây lạc dại, cây họ đậu khác...) nhằm che phủ đất, tăng độ ẩm, xốp cho đất, bổ sung một lượng đạm, mùn.
5 - Vệ sinh đồng ruộng
Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng bằng cách cắt bỏ chồi vượt, cành tăm, cành la, tỉa cành trong tán, cắt cành sâu bệnh, thu gom cành, lá rụng đem đốt, nhặt quả rụng, quả sâu bệnh xử lý và đem chôn. Làm cỏ sạch sẽ, phát quang bờ bụi.
6 - Tạo hình tỉa cành
Trong quá trình chăm sóc thường xuyên phải cắt bỏ chồi vượt, cành già, cành tăm, cành la, cành vượt ra khỏi tán, cành bị che khuất trong tán, cành khô, cành sâu bệnh. Nên tạo tán hình mâm xôi tròn đều bốn phía thông thoáng.
7 - Bón phân thúc
- Liều lượng bón
|
Tuổi cõy |
Phân chuồng (kg/cây/năm) |
Vôi bột (kg/cây/năm) |
Phân vô cơ (g/cây/năm) |
|
Urê |
Supe lân |
Kali Clorua |
|
1 - 3 tuổi |
10 |
0,3 |
100-300 |
300-400 |
100 - 300 |
|
4 - 6 tuổi |
30 |
0,5 |
400-600 |
400-800 |
400 - 500 |
|
7 tuổi |
35 - 50 |
1,0 |
800-1000 |
1.000-1.250 |
600 - 800 |
- Phương pháp bón
Bón phân chuồng: Đào rãnh 2 bên theo hình chiếu của tán cây, sâu 25 – 30cm (cây nhỏ đào vòng tròn theo hình chiếu tán cây), tiến hành trộn đều phân chuồng với lân, đất bỏ vào rãnh và lấp đất kín. Rải vôi bột xung quanh tán cây. Hàng năm sau khi thu hoạch cần bón bổ sung phân xác mắm hoai mục, khô dầu hoặc phân vi sinh 2 – 4kg/ gốc.
Bón phân khoáng: Đào rãnh 2 bên theo hình chiếu của tán cây, sâu 5 – 10cm, tiến hành rải phân, trộn đều với đất và lấp kín.
Chú ý khi bón phân đất phải đủ ẩm hoặc sau khi bón xong phải tưới nước . Không bón khi nhiệt độ quá cao trên 390C hoặc quá thấp dưới 150C.
* Thời vụ bón phân:
Tháng 1 - 2: Đạm 40% + Kali 40%
Tháng 4 - 5: Đạm 30% + Kali 30%
Tháng 6 - 7: Đạm 30% + Kali 30%
Tháng 11 - 12: Lân 100% + Vôi 100% + Phân chuồng 100% (đối với vườn chưa có quả)
Tháng 1 - 2: Lân 100% + Vôi 100% + Phân chuồng 100% (đối với vườn cho quả)
8 - Phòng trừ sâu bệnh
Phòng trừ tổng hợp: Để phòng trừ sâu, bệnh hại đạt hiệu quả cao, yêu cầu các vùng trồng cam, quýt phải tuân thủ chặt chẽ từ khâu chọn đất thích hợp, xử lý đất trước lúc trồng. Chọn cây giống sạch bệnh, sinh trưởng khỏe, đúng giống, đúng tiêu chuẩn giống. Làm cỏ, bón phân phải kịp thời, đúng với chu kỳ sinh trưởng, phát triển của cây, đúng liều lượng, phù hợp với từng vùng đất khác nhau.
Chú ý: Nên sử dụng các loại thuốc hóa học có phổ hẹp, không nên dùng thuốc phổ rộng vì sẽ gây ảnh hưởng đến thiên địch và môi trường. Phải sử dụng đúng thuốc, đúng nồng độ, liều lượng, đúng với từng loại sâu, bệnh theo chỉ dẫn của cán bộ chuyên ngành hoặc các nhà sản xuất.
III - Thu hoạch
1 - Chuẩn bị thu hoạch
Chuẩn bị sẵn các vật liệu, dụng cụ cần thiết để tiến hành thu hoạch quả như: Rổ, sọt, bạt, dao, kéo cắt quả, rơm rạ, giấy bao quả, bao tải để lót, phương tiện vận chuyển, nhân lực.....
2 - Kỹ thuật thu hái
Cam, quýt thuộc loại quả không chín tiếp sau khi thu hái do đó chất lượng quả phụ thuộc vào thời điểm cắt quả khỏi cây. Vì vậy cần xác định đúng thời điểm chín của quả mới thu hoạch thì đạt năng suất, chất lượng của quả là cao nhất. |