1. Nguồn gốc
Giống lúa LT2 do kỹ sư Bùi Phù Chu và PGS.TS Phạm Văn Chương chọn lọc từ tổ hợp KD90 nhập nội, đưa vào khảo nghiệm từ năm 1998 và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép khu vực hóa và công nhận tạm thời năm 2002.
2. Đặc điểm sinh học
- Giống lúa LT2 có chiều cao cây 95-115 cm, thân cứng, lá dày, tán gọn, đẻ khá nhanh, bông to hạt nhỏ, có mầu nâu sáng, hạt gạo trong, cơm dẻo thơm, vị đậm.
- Thời gian sinh trưởng: Vụ Xuân 130-135 ngày và vụ Mùa 105-115 ngày.
- Năng suất: 5,0-5,5 tấn/ha, thâm canh tốt có thể đạt 6,0-6,5 tấn/ha.
- Giống LT2 chống chịu sâu bệnh tốt, lúa có mùi thơm từ mạ và ít bị chuột phá hại.
- Chân đất thích hợp: Vàm và vàm cao.
3. Kỹ thuật gieo trồng LT2
3.1. Thời vụ:
- Vụ Xuân muộn gieo từ 5/1/-15/1, cấy khi mạ 3,5-4 lá.
- Vụ Mùa gieo từ 15/5-30/5, tuổi mạ 15-17 ngày.
3.2. Giống:
Lượng giống gieo: 2,0-2,5 kg thóc giống/500m2.
Mật độ cấy: 45-50 khóm/m2
3.3. Phân bón:
+ Lượng phân bón: Tính theo 500m2
- Phân chuồng 400-500kg
- Phân lân Lâm Thao: 20-25kg
- Đạm Urê: Vụ Xuân 8-10kg, vụ Mùa 6-8kg.
- Kali Clorua: 5-6kg (loại Kali 60% K2O).
+ Cách bón: Nên bón nặng đầu nhẹ cuối, bón lót sâu trước bừa cấy 100% lượng lân, 1/3 lượng đạm, bón thúc sau khi lúa bén rễ hồi xanh 2/3 lượng đạm cùng với 1/2 lượng Kali. Vào thời kỳ lúa đứng cái làm đòng bón toàn bộ lượng phân còn lại.
Nếu sử dụng NPK (5:10:3) thay cho lượng phân vô cơ bón lót.
Cách bón: Bón lót phân chuồng + 20-25 kg N-P-K trước khi cày bừa cấy. Bón thúc đẻ nhánh 4-4,5kg Urê và 1,5-2 kg Kali. Lượng Kali còn lại 2-2,5kg bón vào thời kỳ kết thúc đẻ nhánh.
Lúa LT2 có khả năng thâm canh cao nhưng phải bón cân đồi N-P-K.
4. Phòng trừ sâu bệnh
Phát hiện và phòng trừ kịp thời, khi sử dụng thuốc phảI tuân theo hướng dẫn của ngành BVTV.
5. Thu hoạch
Thu hoạch khi lúa chín từ 85-90%, phơi khô để nguội và đóng bao ngày sau khi thu hoạch để đảm bảo độ thơm và độ dẻo của gạo. |