Tìm kiếm nhanh
 
Thông tin thời tiết
BÁO CÁO SƠ KẾT CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ KẾ`HOẠCH CUỐI NĂM 2015
TIN TỨC - SỰ KIỆN
Bản in Lần xem : 7328

BÁO CÁO SƠ KẾT CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ KẾ`HOẠCH CUỐI NĂM 2015
Tin đăng ngày: 19/6/2015

PHẦN MỘT: ĐẶC ĐIỂM THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

  1. Những thuận lợi cơ bản

Trong thời gian qua, được sự quan tâm của Bộ Nông nghiệp & PTNT, đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp của VAAS đã tạo điều kiện cho Viện thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Mặt khác, sự hợp tác tích cực của các Viện nghiên cứu & các địa phương trong Vùng đã góp phần giúp Viện đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong hoạt động nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, đóng góp hiệu quả cho sản xuất và phát triển nông nghiệp, nông thôn thuộc 6 tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và các vùng sinh thái khác có điều kiện tương tự.

Về đội ngũ cán bộ, Viện có đội ngũ cán bộ trẻ, có năng lực, nhiệt tình trong công tác, luôn tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn và nỗ lực hết mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Về cơ sở vật chất, Viện đã được đầu tư cơ sở làm việc khá khang trang, Phòng thí nghiệm được trang bị nhiều máy móc hiện đại phục vụ cho công tác nghiên cứu.

  1. Những khó khăn cơ bản

Nằm trên địa bàn vùng Bắc Trung Bộ nên mọi hoạt động của Viện trải dài trên 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế phần nào gây khó khăn cho việc đi lại trong công tác nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ.

 Nằm trong vùng có thời tiết khí hậu khắc nghiệt của cả nước, đặc biệt trong những năm gần đây sự biến đổi khí hậu đã tác động rõ rệt đến sản xuất nông nghiệp. Trong 6 tháng đầu năm, rét đậm và nắng hạn kéo dài, kèm theo đó là những cơn mưa kéo dài liên tục làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của một số loại cây trồng. Do đó, các kết quả nghiên cứu, sản xuất phục vụ cho nông nghiệp của Viện cũng chịu ảnh hưởng của điều kiện bất lợi của thời tiết.

 Đặc biệt, do thiếu nhân lực khoa học có trình độ cao và kinh nghiệm trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nên phần nào hạn chế sự phát triển của Viện so với các Viện thành viên trong VAAS.

Hệ thống kênh mương, tưới tiêu của Viện bị xuống cấp nên việc cấp và thoát nước gặp nhiều khó khăn.

Số lượng nhiệm vụ và kinh phí năm 2015 vẫn còn hạn chế nên chưa phát huy hết được tiềm lực của Viện. Ngoài ra, các nhiệm vụ được giao kế hoạch muộn và một số hợp đồng thực hiện đề tài phối hợp gửi muộn so với tiến độ nên khó khăn cho việc triển khai thực.

PHẦN HAI: KẾT QUẢ CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015

I. Công tác tổ chức, cán bộ và hành chính, quản trị

  1. Công tác tổ chức cán bộ

- Tổ chức bộ máy: Lãnh đạo Viện gồm 01 Viện trưởng và 02 Phó Viện trưởng; có 03 Phòng chức năng, 05 Bộ môn/ Phòng nghiên cứu và 03 Trung tâm trực thuộc.

- Biên chế tiền lương: Hiện có 131 biên chế hưởng lương từ ngân sách, 29 hợp đồng tự cân đối quỹ lương có đóng BHXH.

- Trong 6 tháng đầu năm 2015, không có kế hoạch tuyển dụng viên chức mới. Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về sử dụng, quản lý cán bộ, viên chức.

- Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ, viên chức đảm bảo đúng, đủ và kịp thời. Hiện đã làm hồ sơ đề nghị VAAS nâng lương đợt 1/2015 cho cán bộ, viên chức theo quy định, trong đó đề nghị nâng lương và phụ cấp vượt khung thường xuyên cho 32 trường hợp và nâng lương trước thời hạn cho 10 trường hợp.

- Trong 06 tháng đầu năm đã làm thủ tục điều động, luân chuyển cho 02 cán bộ và làm thủ tục bổ nhiệm lại cho 03 cán bộ theo quy định.

- Có 01 trường hợp viên chức được kéo dài thời gian công tác từ tháng 11/2012.

- Triển khai phổ biến các nội dung của Nghị định 108/2014/NĐ-CP về tinh giản biên chế đến cán bộ viên chức trong cơ quan, hướng dẫn cho cán bộ viên chức thuộc đối tượng tinh giản đăng ký nghỉ hưởng chế độ, xây dựng kế hoạch từ nay đến năm 2021.

- Triển khai xây dựng Đề án Vị trí việc làm và xây dựng Nhiệm vụ thường xuyên, hiện đã được hội đồng VAAS thẩm định, phê duyệt.

- Về đào tạo: Hiện có 02 nghiên cứu sinh trong nước ngành trồng trọt và 01 nghiên cứu sinh nước ngoài ngành công nghệ sinh học; 06 viên chức đang được cử đi đào tạo trình độ thạc sỹ trong nước ngành trồng trọt; 01 thạc sỹ nước ngoài ngành công nghệ sinh học; 01 đang làm hồ sơ thủ tục nhận học bổng thạc sỹ tại Nhật Bản. Có 02 cán bộ đang học lớp cao cấp lý luận chính trị; 02 cán bộ được cử đăng ký học lớp trung cấp lý luận chính trị.

  1. Công tác hành chính, quản trị

   - Thực hiện nghiệp vụ văn thư, lưu trữ: Từ đầu năm đến nay, đơn vị đã xử lý 170 văn bản đến và 153 công văn đi theo đúng trình tự quy định trong thời gian ngắn nhất, đảm bảo kịp thời, hiệu quả trong công tác. Hồ sơ được thu thập, quản lý phân theo tính chất của hồ sơ theo từng loại nhóm, mục & theo thời gian. Ứng dụng tin học trong công tác văn thư lưu trữ và trong hệ thống thông tin. Việc quản lý và sử dụng con dấu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Hồ sơ được thu thập, quản lý phân theo tính chất công việc, theo từng loại nhóm, mục & theo thời gian.

   - Tiếp tục thực hiện các quy chế hoạt động của đơn vị, gồm: Quy chế làm việc, quy chế quản lý sử dụng điện nước và công tác vệ sinh, quy chế quản lý tài sản công, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế dân chủ, quy chế nhà công vụ và nội quy bảo vệ.

   - Công tác phổ biến  giáo dục pháp luật: Phổ biến luật phòng chống tham nhũng, Phòng cháy chữa cháy, phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc" bằng hình thức phổ biến trực tiếp tại văn phòng Viện và các Trung tâm với hơn 200 lượt người tham dự. Tổ chức thảo luận, góp ý cho Dự thảo Bộ luật dân sự sửa đổi; Phổ biến các điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội; phổ biến các nội dung của Nghị định 108 về tinh giản biên chế.

   - Công tác bảo vệ giữ gìn an ninh trật tự tại cơ quan được coi trọng. Trong 06 tháng đầu năm không xảy ra mất mát, thiệt hại nào.

   - Công tác vệ sinh môi trường được quan tâm đúng mức, đảm bảo môi trường làm việc văn minh, xanh, sạch, đẹp, góp phần nâng cao hiệu quả công tác.

II. Công tác khoa học và hợp tác quốc tế

  1. Công tác kế hoạch

- Năm 2015, Viện tiếp tục chủ trì 03 đề tài trọng điểm cấp Bộ, trong đó có 01 đề tài được điều chỉnh kéo dài thời gian thực hiện đến hết tháng 6/2015; 01 dự án sản xuất thử nghiệm, 02 dự án giống, 02 đề tài cấp tỉnh, 12 đề tài phối hợp với tổng kinh phí hơn 11,0 tỷ đồng, vượt so với năm 2014 là hơn 2,0 tỷ đồng.

- Trong 6 tháng đầu năm 2015, Viện đã thực hiện đề xuất 09 nhiệm vụ trọng điểm Quốc gia, 02 dự án thuộc chương trình Tây Bắc, đề xuất 05 nhiệm vụ cho Sở KH&CN tỉnh Nghệ An, 05 nhiệm vụ cho Sở KH&CN tỉnh Hà Tĩnh, 02 nhiệm vụ hợp tác với tổ chức Quốc tế KOPIA, đề xuất 04 nhiệm vụ khuyến nông, 05 nhiệm vụ trọng điểm cấp Bộ. Ngoài ra, Viện đã kịp thời tổ chức thẩm định thuyết minh các đề tài/dự án do Viện chủ trì để đảm bảo tiến độ thực hiện.

- Hiện tại, các nội dung triển khai trong năm 2015 đã, đang và sẽ tiếp tục được thực hiện theo đúng tiến độ và đảm bảo tính khoa học.

  1. Các kết quả KHCN nổi bật 6 tháng đầu năm 2015

Trong 6 tháng đầu năm 2015, với sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Đảng uỷ, Ban Lãnh đạo Viện, một số kết quả nghiên cứu, chuyển giao KHCN nổi bật Viện đã đạt được như sau:

2.1. Các kết quả nghiên cứu cơ bản: Viện tiếp tục duy trì tập đoàn các giống lúa (192 dòng, giống); tập đoàn các dòng, giống khoai lang (>140 dòng, giống); tập đoàn các giống cây ăn quả, cây công nghiệp. Duy trì gống gốc các giống lúa (BT7, BQ5, NT4, BoT1, Nếp 9603, Hống Ngọc, NTB3,…), duy trì giống gốc các giống lạc (L20, L26, Sen lai, L14, ..). Tiếp tục duy trì giống gốc khoai lang sạch bệnh trong phòng thí nghiệm với tổng số lượng cây 65.000 cây nuôi cấy mô và duy trì giống gốc sạch bệnh trong nhà lưới 3.900 m2 các giống khoai lang gồm Hoàng Long, KTB2 và KL5. Duy trì vườn lưu giữ cây đầu dòng của giống cam Xã Đoài trong mạng lưới bảo tồn ngân hàng gen Quốc gia.

2.2. Kết quả nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng:

Các dòng, giống cây trồng triển vọng dự kiến là sản phẩm của các đề tài, dự án cấp Bộ đang được Viện tiếp tục khảo nghiệm và hoàn thiện Hồ sơ công nhận sản xuất thử gồm:

- Giống lúa BoT1 và BT6: Đây là những giống lúa triển vọng được bà con nông dân đánh giá cao, đang được mở rộng diện tích sản xuất trong các năm gần đây và được gieo trồng trên nhiều chân đất khác nhau. Giống BoT1 và BT6 cứng cây, trổ thoát, chống chịu sâu bệnh khá, năng suất bình quân 65-70 tạ/ha trong vụ Xuân. Hạt gạo dài, trong, khi ăn có vị thơm. Hiện nay, các giống lúa này được trồng nhiều tại các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.

- Giống lúa NAR5: Đây là giống có thời gian sinh trưởng cực ngắn, năng suất cao 65-75 tạ/ha, chất lượng gạo tốt, rất thích hợp cho vùng Bắc Trung Bộ trong việc né tránh thiên tai (lũ, lụt). Đây là giống lúa có tiềm năng phát triển rộng trong sản xuất với diện tích gieo trồng hàng vụ tại 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh trên 100 ha.

- Giống Khoai lang KTB3: là giống khoai lang năng suất cao 18-20 tấn/ha; chất lượng tốt, củ hình thuôn dài, vỏ và ruột củ màu trắng, thời gian sinh trưởng 110-120 ngày. Giống khoai lang này đang được khảo nghiệm tại các địa phương trong khu vực với diện tích 2,5 ha.

- Giống Khoai lang KTB4: là giống khoai lang năng suất cao 22-27 tấn/ha. Củ hơi tròn, vỏ củ màu trắng vàng, ruột củ màu trắng chấm tím, thời gian sinh trưởng 110-120 ngày. Quy mô khảo nghiệm giống KTB4 tại các địa phương là 4 ha.

- Giống sắn STB1: Đây là giống sắn có khả năng sinh trưởng tốt, chống chịu sâu bệnh, năng suất củ tươi cao (43,3-52,5 tấn/ha). Hàm lượng tinh bột đạt khoảng 30%. So với giống sắn KM94 đang được trồng phổ biến tại các địa phương với năng suất trung bình 30-35 tạ/ha thì STB1 có năng suất cao hơn hẳn.

- Giống mía VĐ 00-236: Là giống mía chín trung bình có hàm lượng đường khá cao (CCS ≥12%), năng suất đạt 94-104 tấn/ha, tăng so với đối chứng từ 17-24%. Ưu điểm của giống này là mọc mầm khoẻ, đẻ nhánh mạnh, mật độ cây hữu hiệu cao, tốc độ vươn lóng nhanh, ít nhiễm sâu đục thân, bị bệnh trên lá nhẹ, trổ cờ ít, bị đổ ngã nhẹ, khả năng lưu gốc tốt.

- Giống mía KU 00-1-58: Là giống mía chín trung bình có hàm lượng đường khá cao (CCS ≥11%), năng suất đạt 85-105 tấn/ha, tăng so với đối chứng từ 10-20%. Ưu điểm của giống này là mọc mầm khoẻ, đẻ nhánh mạnh, tỷ lệ sâu hại thấp, trổ cờ ít, bị đổ ngã nhẹ, khả năng lưu gốc tốt, chịu thâm canh, tuy nhiên giống này mọc mầm hơi chậm nên cần trồng đúng thời vụ và chọn chân đất có tầng canh tác dày.

- Giống mía VN09-108: Đây là giống có khả năng mọc mầm trung bình, đẻ nhánh mạnh, mật độ cây hữu hiệu cao, tốc độ vươn lóng nhanh, ít nhiễm sâu đục thân, bị bệnh trên lá nhẹ, trổ cờ ít, bị đổ ngã nhẹ, khả năng lưu gốc tốt. Hàm lượng đường CCS của giống là 11-12%. Năng suất trung bình 80-90 tấn /ha, vượt đối chứng 10-20%. Đây là giống chín sớm, trổ cờ sớm và cây không to.

- Giống Chanh leo Đài Loan: Đây là sản phẩm của đề tài cấp tỉnh. Chanh leo sinh trưởng tốt, số cành, nhánh trên cây nhiều, màu sắc vỏ quả khi chín màu tím, ruột màu vàng nhạt. Năng suất bình quân đạt 38,3 tấn/ha, lợi nhuận bình quân ước đạt 193,5 triệu đồng/ha.

Ngoài ra, các giống cây trồng của Viện đã được Bộ công nhận sản xuất thử, sản xuất chính thức vẫn tiếp tục được chuyển giao cho nông dân các địa phương trong khu vực Bắc Trung bộ như:

- Giống lạc L20 năng suất cao (3,5 - 5,0 tấn/ha) chống chịu sâu bệnh và chịu hạn tốt đang được nông dân trong vùng ưa chuộng, tiếp tục mở rộng sản xuất tại các vùng trồng lạc, diện tích gieo trồng hàng năm khoảng 200 ha/năm tại các tỉnh Bắc Trung Bộ.

- Giống quýt Phủ Quỳ (PQ1) cho năng suất 35 – 50 tấn/ha, thu hoạch trái vụ, chống chịu sâu bệnh tốt, chất lượng quả cao. Hiện tại PQ1 đang được mở rộng tại nhiều vùng sinh thái ở Bắc Trung bộ và đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận sản xuất chính thức, diện tích trồng giống bưởi này khoảng 200 ha trong khu vực Bắc Trung Bộ.

- Giống cam Xã Đoài đầu dòng sạch bệnh: Hiện nay, 05 cây cam đầu dòng vẫn đang được bảo tồn in-situ tại Xã Đoài và trong nhà lưới cách ly. Vườn cây S0 và S1 cam Xã Đoài được lưu giữ để cung cấp mắt ghép tiêu chuẩn và nhân nhanh giống cam đặc sản này.

- Giống cà phê chè nguyên chủng K3 được Trung tâm nghiên cứu cây Ăn quả và cây Công nghiệp Phủ Quỳ (Viện Bắc Trung bộ) chọn tạo, năng suất cao, ổn định từ 2,2 - 2,6 tấn nhân/ha, hạt đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Có khả năng chống chịu sâu đục thân, bệnh gỉ sắt và chịu hạn tốt.

- Giống bưởi hồng Quang Tiến có năng suất cao, chất lượng tốt, giá trị kinh tế cao, diện tích trồng hiện nay trong khu vực khoảng 50 ha, được Bộ NN&PTNT công nhận sản xuất thử đang nhân rộng mô hình trong vùng.

2.3. Kết quả chuyển giao TBKT

Vụ Xuân năm 2015, Viện đã chuyển giao gần 60 tấn giống lúa các loại cho bà con nông dân chủ yếu trong 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh trong đó đáng chú ý là các giống lúa nếp (20 tấn), giống lúa HT1 (6 tấn), giống lúa NAR5 (4 tấn), giống lúa Xi23 (3,5 tấn), giống lúa BoT1 (2 tấn), BT6 (1 tấn). Chuyển giao 31,8 tấn giống lạc siêu nguyên chủng các giống L20, L14, L26, Sen lai và V79. Chuyển giao 1.000 cây giống Bưởi Hồng Quang Tiến và 6.000 cây giống quýt PQ1. Đồng thời, trong khuôn khổ các nội dung của đề tài/dự án do Viện chủ trì, phối hợp, Viện đã xây dựng, chuyển giao một số mô hình giống cây trồng, mô hình áp dụng TBKT mới cho nông dân trong khu vực như:

- Quy trình công nghệ sản xuất lạc đạt 5 tấn/ha/vụ: Mô hình đang được mở rộng và chuyển giao tại nhiều tỉnh Bắc Trung Bộ. Đặc biệt, trong 6 tháng đầu năm 2015, Viện đã phối hợp cùng Sở KHCN tỉnh Hà Tĩnh chuyển giao quy trình sản xuất lạc cho bà con nông dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh với quy mô 50 ha, năng suất bình quân 4 - 4,5 tấn/ha và hiệu quả tăng so với đối chứng  từ 33,5 - 46,3%.

- Quy trình sản xuất giống lạc siêu nguyên chủng: Viện đã nghiên cứu, chuyển giao quy trình sản xuất giống lạc siêu nguyên chủng (các giống L20, L14, L26, Sen lai và V79) cho hàng trăm lượt bà con nông dân trong 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh và tiếp tục sản xuất 5 ha giống lạc SNC tại Viện. Năng suất bình quân các giống lạc trong vụ Xuân đạt: 3,5 - 4 tấn/ha.

- Quy trình sản xuất giống khoai lang sạch bệnh: Viện đã nghiên cứu, ứng dụng thành công quy trình nuôi cấy mô giống khoai lang. Trong 6 tháng đầu, Viện tiếp tục nuôi cấy 65.000 cây giống khoai lang sạch bệnh (giống KL5, Hoàng Long và KTB2) và duy trì giống G1 trong khu vực nhà lưới với tổng diện tích 3.900 m2 nhằm cung cấp nguồn giống khoai lang sạch bệnh cho nông dân trong vụ tới.

- Quy trình sản xuất rau, củ, quả chất lượng cao: Trong khuôn khổ dự án “Ứng dụng, chuyển giao công nghệ sản xuất một số giống rau, củ, quả chất lượng cao tại Hà Tĩnh” do Sở KHCN tỉnh Hà Tĩnh đặt hàng. Thông qua dự án, các giống dưa hấu (NS5959), bí xanh (HN999), bí đỏ 1494, bắp cải (Sakata), su hào, sup lơ xanh, khoai tây, các công thức luân canh các giống rau củ quả và 07 quy trình canh tác đã được chuyển giao đến bà con nông các xã Yên Hồ, huyện Đức Thọ; xã Kỳ Hoa, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, tổng diện tích mô hình 29 ha và các mô hình cho thu nhập từ 150 - 400 triệu đồng/ha/vụ.

- Mô hình thâm canh giống Dừa Táo trong giai đoạn kinh doanh: Mô hình này được áp dụng từ năm 2014 đối với giống Dừa Táo (giống địa phương) tại xã Hoằng Thành, huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá. Qua 1 năm áp dụng quy trình chăm sóc mới cho thấy: năng suất dừa tăng lên đáng kể, năng suất dừa vụ mùa đạt 49 - 55 quả/cây, hiệu quả kinh tế tăng so với bình quân 16 - 20%.

- Mô hình chuyển đổi ngô trên đất lúa kém hiệu quả: Mô hình được xây dựng tại xã Tân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An trên diện tích 30 ha và sử dụng các giống ngô DK 6919, NK 6326. Hiệu quả kinh tế tăng cao vượt trội so với đối chứng trồng lúa tại địa phương từ 100-150%.

- Mô hình trồng chè thâm canh VietGap có lồng ghép hệ thống tưới phun: Mô hình triển khai trên diện tích 10 ha tại các xã Thanh Mai, huyện Thanh Chương và xã Cẩm Sơn, huyện Anh Sơn thuộc tỉnh Nghệ An.

- Mô hình cam thâm canh giống cam V2: Mô hình được xây dựng tại huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế với diện tích 02 ha, cây cam 4 năm tuổi đang sinh trưởng, phát triển tốt.

- Mô hình sản xuất giống sắn KM94: Viện phối hợp với Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm nông nghiệp Hưng Lộc, Đồng Nai thực hiện sản xuất giống sắn KM94, diện tích mô hình: 8 ha, triển khai tại Trung tâm nghiên cứu Cây ăn quả và Cây công nghiệp Phủ Quỳ từ đầu năm 2015.

  1. Công tác quản lý KHCN, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu

Đây là công tác được Viện hết sức chú trọng. Trong 6 tháng đầu năm, Viện đã tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết thúc một số đề tài như: Đề tài Mía, các đề tài cấp tỉnh (đề tài về cây chanh leo, đề tài Rau Hà Tĩnh). Tổ chức nhiều lượt đoàn kiểm tra đến các địa phương để đánh giá tình hình thực hiện các đề tài, dự án do Viện chủ trì, phối hợp. Kết quả cho thấy các nội dung triển khai đầy đủ, kịp thời, đảm bảo quy mô và tính khoa học.

  1. Kết quả công tác HTQT

Đầu năm 2015, Viện đã từng bước thúc đẩy các hoạt động hợp tác với Dự án Nông nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam (KOPIA); Cơ quan hợp tác Quốc tế Hàn Quốc (KOICA) thông qua việc đề xuất các nội dung nghiên cứu cần thiết cho khu vực. Đồng thời, Viện cũng đang xúc tiến hợp tác với công ty Technica Nhật bản về việc ứng dụng nước điện giải trong cải tạo đất, nước, nâng cao năng suất - chất lượng cây trồng nông nghiệp, bảo quản - chế biến nông sản phẩm.

  1. Thống kê các nội dung và kết quả hoạt động KHCN (Phụ lục 1)

III. Công tác thông tin tuyên truyền

  1. Ứng dụng công nghệ thông tin:

- Bình quân số người/ máy vi tính: 3,9

- Số người sử dụng máy vi tính/ tổng số cán bộ viên chức của cơ quan: 71,25 %.

- Khả năng kết nối internet, lắp đặt mạng LAN, thiết kế phần mềm chuyên dụng: Các đơn vị trực thuộc Viện đều có kết nối internet, số máy tính kết nối internet 39/41 cái.

- Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung bộ có website: http://asincv.gov.vn/  từ năm 2009, số tin bài trong 6 tháng đầu năm là 19 tin, số lượt truy cập trang Web bình quân từ 800 - 1.200 lượt/ngày.

- Số bản tin/bài đã cung cấp cho trang Web. của VAAS: 0 tin

  1. Xuất bản ấn phẩm: 01 quyển sách về Kỹ thuật trồng và thâm canh cây Vừng
  2. Số lượng bài đăng báo, tạp chí trong nước, tạp chí nước ngoài: 5 bài
  3. Số bản tin/bài đã phát trên các phương tiên thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình): 02 tin
  4. Thư viện: Số đầu sách 98 với 601 cuốn, vừa được cập nhật thêm 3 cuốn vào đầu năm.
  5. Bảo tàng: Phòng truyền thống của Viện có 45 mẫu vật khô về các giống cây trồng, đang chuẩn bị bổ sung thêm các mẫu vật mới của vụ Xuân, có 4 đoàn đến thăm quan.
  6. Tham gia triển lãm/Hội chợ: Không tham gia.

IV. Công tác đào tạo sau đại học

  1. Số lượng cán bộ hiện đang làm NCS, học viên cao học (tính đến 06/ 2015):

- Số NCS, cao học trúng tuyển năm 2015 trong đó:

+ Học trong nước: Học tại VAAS: 0 người, học tại các cơ sở đào tạo khác: 0 người

+ Học ở nước ngoài: 01 thạc sỹ. Nguồn kinh phí: Nhật Bản

- Tổng số NCS, cao học hiện chưa bảo vệ (tính đến 06/ 2015):

+ Học trong nước: Học tại VAAS: 02 TS., Thời gian đào tạo: 2012-2016 và 2015-2019. Học tại Đại học Vinh: 06 Ths., trong đó 02 người (thời gian đào tạo: 2013-2015) và 04 người (thời gian đào tạo: 2014-2016).

+ Học ở nước ngoài: 01 TS. Nguồn kinh phí, theo chương trình/đề tài/dự án (Đề án 322- chương trình công nghệ sinh học); Thời gian đào tạo (2011-2015) và 01 Ths., Nguồn kinh phí tự túc, thời gian đào tạo 2014-2016.

  1. Số lượng cán bộ bảo vệ học vị TS, ThS. (tính đến 06/ 2015)

+ Học trong nước: 0

+ Học nước ngoài: 0

  1. Đội ngũ giảng viên, giáo trình

- Số cán bộ tham gia giảng dạy, hướng dẫn NCS, học viên cao học tại Ban Đào tạo SĐH của VAAS và các cơ sở đào tạo khác. Trong đó phân theo chức danh, học vị: GS, PGS, TSKH, TS.:

+ 01 PGS.TS. tham gia hướng dẫn NCS tại VAAS và hướng dẫn cao học tại ĐH Vinh.

+ 01 TS. tham gia hướng dẫn NCS và cao học tại VAAS và các trường ĐH khác.

- Số cán bộ tham gia viết giáo trình, biên soạn sách, tài liệu giảng dạy, tham khảo: 02 người.

  1. Tình trạng gắn kết đào tạo, nghiên cứu khoa học:

- Số chương trình/ đề tài/ dự án (Cấp Nhà nước, Bộ, cơ sở, địa phương, HTQT, nghị định thư) có đào tạo NCS: 02 đề tài.

+ NCS, học viên cao học là học viên của các cơ sở đào tạo khác, của các chương trình HTQT: Không

- Số chương trình/ đề tài/ dự án (Cấp Nhà nước, Bộ, cơ sở, địa phương, HTQT, nghị định thư) có đào tạo thạc sỹ: 04 đề tài/dự án.

+ Học viên cao học là học viên tại VAAS: Không

+ Học viên cao học là học viên của các cơ sở đào tạo khác, của các chương trình HTQT: Không

  1. Các khoá đào tạo khác: 6 tháng đầu năm 2014, Viện đã cử 02 cán bộ tham gia đào tạo tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ tại Hàn Quốc.
  2. Tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật cho đào tạo: Hiện tại, Viện đã và đang vận hành sử dụng một số trang thiết bị máy móc phòng thí nghiệm phục vụ cho nghiên cứu như: Máy quang phổ hấp thụ ASS, PCR, Eliza, phòng nuôi cấy mô invitro và hệ thống nhà lưới phục vụ nhân giống cây con. Tuy nhiên hóa chất phục vụ cho việc nghiên cứu còn thiếu, hệ thống nhà lưới cũ, thiếu kinh phí đầu tư, chưa đáp ứng một cách đầy đủ nhu cầu nhân và ươm cây giống. Phòng thư viện được cập nhật các đầu sách báo với số lượng trên 98 đầu sách các loại với số lượng trên 601 quyển, giới thiệu các ấn phẩm nông nghiệp mới được thực hiện thường xuyên.
  3. Đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học (dành cho Ban Đào tạo SĐH): Phương thức đào tạo, đội ngũ giảng viên, giáo trình...

V. Công tác tài chính kế toán

  1. Công tác quản lý tài chính:

- Tình hình tiếp nhận và cấp phát kinh phí: Thực hiện kịp thời và đáp ứng đầy đủ cho hoạt động của các đơn vị.

- Tình hình giải ngân và thanh quyết toán: Còn chậm, nhất là các đề tài, dự án (20% kinh phí được giao).

- Báo cáo quyết toán các nguồn kinh phí: Thực hiện kịp thời, đúng tiến độ.

  1. Công tác quản lý, sử dụng tài sản:

- Tình hình mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản: Viện đã sử dụng và quản lý tốt, có hiệu quả tài sản hiện có. Tuy nhiên, do nguồn kinh phí hạn hẹp nên việc mua sắm TSCĐ của Viện cũng hạn chế (gần như không thực hiện được).

- Tình hình thanh lý tài sản cố định:  Thực hiện theo đúng chế độ hiện hành.

VI. Công tác xây dựng cơ bản

Không có phát sinh mới.

VII. Hoạt động doanh nghiệp

Không có

VIII. Triển khai Nghị định 115/2005/NĐ-CP

  1. Tình hình triển khai Thông tư 121

6 tháng đầu năm 2015, Viện đã xây dựng và thẩm định xong các nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ trọng điểm trình VAAS phê duyệt. Viện cũng đã xây dựng dự thảo về ví trí việc làm theo Nghị đinh 41CP và đã hoàn thiện xây dựng chức năng nhiệm vụ thường xuyên gắn theo lương của năm 2015.

  1. Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn và những tồn tại:

+ Thuận lợi: Đội ngũ cán bộ khoa học đã chủ động hơn trong việc tìm kiếm đề tài dự án, từ đó có thể thay đổi nếp nghĩ cơ chế xin cho trong đấu thầu đề tài dự án.

+ Khó khăn: Mặc dù cũng đã có nhiều thay đổi, tuy nhiên do cán bộ còn yếu về kỹ năng viết, tổng hợp hồ sơ, tham gia đề tài dự án. Nguồn kinh phí được cấp qua các nhiệm vụ thường xuyên và các đề tài/dự án khó bảo đảm đủ nguồn để chi lương.

IX. Công tác Đảng, Công đoàn, đoàn thể

  1. Công tác Đảng:

Đảng bộ Viện KHKTNN Bắc Trung bộ hiện tại có 67 đảng viên trên tổng số 160 cán bộ, đảng viên và người lao động; đang sinh hoạt ở 5 chi bộ trực thuộc, trong đó có 59 đảng viên chính thức, 8 đảng viên dự bị; độ tuổi trung bình 40,9 tuổi; đảng viên nữ có 37 đồng chí, chiếm 55,3%; trong 67 đảng viên có 01 PGS, 02 Tiến sĩ, 20 thạc sĩ, 33 đại học, 08 trung học chuyên nghiệp và  04 đảng viên có trình độ kỹ thuật viên và nhân viên kỹ thuật. Có 03 đảng viên có trình độ lý luận cao cấp, 01 cử nhân và 06 trình độ Trung cấp.

Đảng Bộ thường xuyên bám sát sự chỉ đạo của Đảng ủy khối, Đảng ủy Bộ Nông nghiệp và PTNT, Đảng ủy Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và các Văn bản chỉ đạo khác để hoạch định chủ trương, xây dựng Nghị quyết và tổ chức thực hiện cho phù hợp với tình hình của Viện.

Trong 6 tháng đầu năm, Đảng uỷ đã lãnh đạo các đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao, các chỉ tiêu đề ra .

Công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho Vùng Bắc Trung Bộ được phát huy và từng bước chuyển biến theo định hướng tái cơ cấu Ngành và xây dựng nông thôn mới.

Công tác cán bộ luôn được quan tâm và coi trọng là nhiệm vụ thường xuyên, quyết định. Đảng ủy Viện chú trọng bồi dưỡng và đào tạo phẩm chất đạo đức, lý tưởng  cách mạng, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, đảng viên và người lao động; Thực hiện tốt các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước cũng như Nội quy, Quy chế của cơ quan.

Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ phê bình và tự phê bình. Duy trì thực hiện tốt chế độ sịnh hoạt Đảng bộ, chi bộ. Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo của Đảng bộ.

Triển khai và thực hiện tốt việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", bám sát các chủ đề hàng năm để xây dựng kế hoạch học tập và thực hiện.

Thường xuyên thực hiện và làm tốt công tác tự phê bình và phê bình trong Đảng. Chú trọng công tác xây dựng Đảng cả về số lượng và chất lượng; 6 tháng đầu năm Đảng bộ kết nạp được 3 đảng viên; đã hoàn thiện hồ sơ trình Đảng uỷ Khối các cơ quan tỉnh kết nạp 3 quần chúng ưu tú.

Từng bước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tiến trình tái cơ cấu ngành và xây dựng nông thôn mới.

Toàn Đảng bộ không có đảng viên vi phạm; công tác kiểm tra, giám sát của UB kiểm tra Đảng uỷ và của UB kiểm tra thực hiện tốt kế hoạch và chương trình đề ra.

  1. Công tác Công đoàn: Trong 06 tháng đầu năm, Công đoàn Viện đã kiện toàn lại BCH, phân công nhiệm vụ cho các đồng chí ủy viên. BCH Công đoàn đã cùng với chính quyền tiếp tục kiểm tra, đôn đốc thực hiện các công trình chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước nhằm tiến tới Đại hội Đảng các cấp như: Công trình trồng và chăm sóc bồn hoa cây cảnh. Bên cạnh đó, tổ chức các buổi lao động quét dọn vệ sinh xung quanh khu vực làm việc của từng bộ phận. Phối hợp cùng với Chính quyền tổ chức thành công "Hội nghị viên chức và người lao động 2015". Tiếp tục phát động phong trào "Cha mẹ giỏi, con chăm ngoan, học giỏi" để đoàn viên Công đoàn luôn phấn đấu. Công đoàn phối hợp với chính quyền đã kịp thời thăm hỏi đoàn viên cũng như người thân đoàn viên khi đau ốm, hỗ trợ và động viên gia đình đoàn viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và khó khăn đột xuất. Tổ chức tọa đàm mít tinh ngày 8/3 cho chị em phụ nữ.
  2. Công tác Đoàn: Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của Viện tích cực các hoạt động thanh niên kỷ niệm các ngày lễ lớn; tập trung công tác chuẩn bị phục vụ Đại hội Đảng bộ trong tháng 6 và chuẩn bị cho Đại hội chi Đoàn dự kiến trong tháng 7 năm 2015. Bên cạnh đó, Đoàn Thanh niên Viện cũng tích cực tổ chức phát động các phong trào trồng và chăm sóc bồn hoa cây cảnh, thường xuyên tổ chức các buổi lao động công ích, dọn vệ sinh khu vực cơ quan và nhà làm việc của từng đơn vị.

X. Công tác khác

  1. Công tác thi đua, khen thưởng: Thực hiện kế hoạch thi đua, phấn đấu đạt các chỉ tiêu đã đăng ký từ cuối năm công tác trước. 6 tháng đầu năm 2015, đơn vị tiếp tục tuyên truyền, khích lệ tinh thần thi đua lập thành tích. Thực hiện hướng dẫn của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, đơn vị tiến hành bình xét, giới thiệu tuyên dương điển hình tiên tiến giai đoạn 2010-2015, đề nghị cấp trên khen thưởng Giấy khen của Giám đốc VAAS cho 02 cá nhân, 02 tập thể; Bằng khen của Bộ trưởng cho 02 cá nhân, 02 tập thể có những thành tích xuất sắc nhất trong giai đoạn kể trên.
  2. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kỷ luật: Trong 06 tháng đầu năm không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; không có trường hợp cán bộ viên chức bị xử lý kỷ luật.
  3. Thực hiện Luật phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm: Thực hiện theo kế hoạch đề ra từ đầu năm.

PHẦN BA: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2015

3.1. Trọng tâm công tác 6 tháng cuối năm 2015:

- Tổ chức triển khai có hiệu quả các nội dung nghiên cứu & chuyển giao KHCN theo kế hoạch đã được phê duyệt trong năm nhằm chọn tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với vùng sinh thái Bắc Trung bộ và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu; đồng thời chuyển giao các TBKT mới về giống, các quy trình kỹ thuật vào sản xuất. Tăng cường tham gia đấu thầu các đề tài, dự án các cấp.

- Tiếp tục đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cho các năm tiếp theo.

- Đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững cho vùng, phối hợp cùng với địa phương tham gia các chương trình, các đề tài, dự án nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Bắc Trung bộ.

- Tiếp tục nghiên cứu gìn giữ và phát triển sản xuất các nguồn gien cây trồng đặc sản của vùng Bắc Trung bộ.

- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị kinh tế cao và né tránh thiên tai.

- Tăng cường chỉ đạo và thực hiện thành công các Dự án hợp tác quốc tế. Bao gồm dự án HTQT với Hàn Quốc, Trung Quốc, Cuba. Đồng thời tìm kiếm thêm các dự án HTQT với các tổ chức, đơn vị khác.

- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thành viên của VAAS và các cơ quan, ban ngành cấp Tỉnh để tham gia đấu thầu các đề tài, dự án, thực hiện các nội dung một cách có hiệu quả.

- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có.

- Từng bước triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ TXTCN đã được Bộ phê duyệt.

3.2. Các biện pháp thực hiện chính

Để triển khai có hiệu các nội dung trên, Viện sẽ tiến hành đồng bộ các giải pháp sau:

 - Giải pháp về tổ chức: Rà soát sắp xếp bố trí lại lực lượng cán bộ phù hợp với chuyên môn và năng lực của từng cá nhân thuộc đơn vị để từ đó phát huy hết mọi tiềm năng sẵn có của đơn vị, hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra.

- Giải pháp về Khoa học công nghệ: Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, nguồn nhân lực khoa học nghiên cứu chuyên sâu vào từng lĩnh vực. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tổng kết đánh giá, nhân rộng các kết quả nghiên cứu khoa học nổi bật. Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước để phối hợp triển khai có hiệu quả các nội dung và kết quả nghiên cứu khoa học, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ.

- Giải pháp về chính sách: Có chính sách phù hợp để thu hút và khuyến khích lực lượng nghiên cứu cũng như các bộ phận chuyên môn để ngày càng gắn bó với đơn vị và xây dựng đơn vị ngày càng phát triển.

PHẦN BỐN: KIẾN NGHỊ

  1. Kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và PTNT

- Tăng cường ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực trong và ngoài nước, đặc biệt là nguồn nhân lực tại chỗ cho các Viện vùng trong đó có Viện KHKT Nông nghiệp Bắc Trung bộ.

- Xem xét, tạo điều kiện giao trực tiếp các nhiệm vụ cho Viện.

- Tăng cường trang thiết bị, tạo môi trường làm việc tốt cho cán bộ công nhân viên chức.

  1. Kiến nghị với VAAS

- VAAS điều phối để tăng cường hơn nữa sự hợp tác giữa các Viện trong và ngoài VAAS trong nghiên cứu KHCN và chuyển giao TBKT cho các vùng, trong đó có vùng Bắc Trung Bộ.

- Tổ chức tập huấn cho cán bộ làm công tác chuyên môn nghiệp vụ theo từng chuyên ngành để nâng cao trình độ, kỹ năng làm việc.

- Phân cấp cụ thể hơn đến các Viện trực thuộc trong công tác quản lý, sử dụng viên chức.

  1. Các kiến nghị khác

Tạo điều kiện thuận lợi cho Viện tham gia các đề tài, dự án phối hợp với các Viện thành viên và các đơn vị địa phương trên địa bàn.


Các tin Tin tức - Sự kiện khác:

 

TIẾN SĨ VIỆT TÌM RA GEN BẢO VỆ 10% LƯƠNG THỰC TOÀN CẦU (22/6/2022)
TỔNG GIÁM ĐỐC VIỆN NGHIÊN CỨU LÚA QUỐC TẾ (IRRI), KIÊM GIÁM ĐỐC ONE-CGIAR KHU VỰC ĐNA - TBD VÀ CÁC CHUYÊN GIA CỦA IRRI ĐẾN THĂM VÀ LÀM VIỆC VỚI VIỆN KHNN VIỆT NAM (17/6/2022)
Lễ ký kết hợp tác toàn diện giữa Công ty cổ phần mía đường Sông Lam với Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc Trung Bộ (16/6/2022)
Bộ NN-PTNT và WWF tăng cường hợp tác giảm phát thải khí thải nhà kính và bảo tồn đa dạng sinh học (7/6/2022)
VỊ THẾ NÔNG NGHIỆP VIỆT (7/6/2022)
Hơn 10.000 ha diện tích hè thu ở Hà Tĩnh hoàn thành giai đoạn làm đất (31/5/2022)
An ninh lương thực đang chịu tác động nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu (26/5/2022)
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐANG LÀ TRỞ NGẠI LỚN VỚI HỆ THỐNG LƯƠNG THỰC ASEAN (24/5/2022)
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP SINH THÁI- HƯỚNG ĐI BỀN VỮNG (24/5/2022)
NÔNG NGHIỆP SINH THÁI VÀ NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - KHÔNG KHÁC BIỆT, NHƯNG ĐƯỢC KẾT NỐI (24/5/2022)
Giới thiệu chung
Liên kết nhanh
Bộ đếm truy cập
Hôm nay: 77
Tất cả: 2403071
 
Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc Trung Bộ
Địa chỉ: Số 586 đường Nguyễn Trường Tộ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
ĐT: 02383 514625 - Email: asincv@gmail.com