Tìm kiếm nhanh
 
Thông tin thời tiết
BÁO CÁO SƠ KẾT CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ KẾ HOẠCH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014
THƯ VIỆN
Bản in Lần xem : 3053

BÁO CÁO SƠ KẾT CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ KẾ HOẠCH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014
Tin đăng ngày: 24/7/2014

VIỆN KHNN VIỆT NAM

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT

NÔNG NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

        Vinh, ngày 17 tháng 07 năm 2014

 

BÁO CÁO SƠ KẾT CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ KẾ HOẠCH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014

 

Phần I: Đặc điểm, thuận lợi và khó khăn trong kỳ báo cáo

  1. Những thuận lợi cơ bản

Trong thời gian qua, được sự quan tâm của Bộ Nông nghiệp & PTNT, đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp của VAAS đã tạo điều kiện cho Viện thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Mặt khác, sự hợp tác tích cực của các Viện nghiên cứu và các địa phương trong Vùng đã góp phần giúp Viện đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong hoạt động nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, đóng góp hiệu quả cho sản xuất và phát triển nông nghiệp, nông thôn thuộc 6 tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và các vùng sinh thái khác có điều kiện tương tự.

Về đội ngũ cán bộ, Viện có đội ngũ cán bộ trẻ đầy nhiệt tình trong công tác, luôn tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn và nổ lực hết mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

  1. Khó khăn

Nằm trên địa bàn vùng Bắc Trung Bộ nên mọi hoạt động của Viện trải dài trên 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Đây là một trong những khó khăn của Viện trong công tác nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ.

Khí hậu cũng là một trong những yếu tố gây nên sự khó khăn trong quá trình hoạt động của Viện. Thời tiết 6 tháng đầu năm 2014 có nhiều biến động. Vùng Bắc Trung bộ chịu ảnh hưởng của các đợt rét đậm, rét hại, kéo dài liên tục làm ảnh hưởng đến thời vụ, sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng trong vùng.

Đặc biệt, do thiếu nhân lực khoa học có trình độ cao và kinh nghiệm trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nên phần nào hạn chế sự phát triển của Viện so với các Viện thành viên trong VAAS.

Ngoài ra, các nhiệm vụ được giao kế hoạch muộn và một số hợp đồng thực hiện đề tài phối hợp gửi muộn so với tiến độ nên khó khăn cho việc triển khai thực hiện.

Phần II: Kết quả công tác tính đến tháng 6/2014

  1. Công tác tổ chức cán bộ, hành chính và quản trị
  2. 1. Công tác tổ chức cán bộ

- Tổ chức bộ máy: không thay đổi so với trước (Lãnh đạo Viện gồm 01 Viện trưởng và 03 Phó Viện trưởng; có 03 Phòng chức năng, 05 Bộ môn/ Phòng nghiên cứu, 03 Trung tâm trực thuộc).

- Biên chế tiền lương: hiện có 129 biên chế hưởng lương từ ngân sách, 31 hợp đồng tự cân đối quỹ lương có đóng BHXH.

- Trong năm 2014 không có kế hoạch tuyển dụng viên chức mới. Thực hiện đúng các quy định của nhà nước về sử dụng, quản lý cán bộ, viên chức.

- Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ, viên chức đảm bảo đúng, đủ, kịp thời. Hiện đã làm hồ sơ đề nghị VAAS nâng lương đợt 1/2014 cho cán bộ, viên chức theo quy định, trong đó đề nghị nâng lương và phụ cấp vượt khung thường xuyên cho 30 trường hợp và nâng lương trước thời hạn cho 06 trường hợp.

- Thực hiện rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2011-2015, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Trong 06 tháng đầu năm chưa có trường hợp bổ nhiệm, điều chuyển hay luân chuyển cán bộ, viên chức.

- Có 01 trường hợp viên chức được kéo dài thời gian công tác từ tháng 11/2012.

- Về đào tạo: hiện có 01 nghiên cứu sinh trong nước và 01 nghiên cứu sinh nước ngoài; 09 viên chức đang được cử đi đào tạo trình độ thạc sỹ trong nước. Hầu hết đều theo học ngành Trồng trọt, cây trồng, riêng nghiên cứu sinh nước ngoài chuyên ngành Công nghệ sinh học. Có 01 cán bộ đang học lớp cao cấp lý luận chính trị, 01 cán bộ được cử làm hồ sơ dự tuyển cao cấp lý luận chính trị.

  1. 2. Công tác hành chính và quản trị

- Thực hiện nghiệp vụ văn thư, lưu trữ: từ đầu năm đến nay, đơn vị đã xử lý 220 văn bản đến và 105 công văn đi theo đúng trình tự quy định trong thời gian ngắn nhất, đảm bảo kịp thời, hiệu quả trong công tác. Hồ sơ được thu thập, quản lý phân theo tính chất của hồ sơ theo từng loại nhóm, mục và theo thời gian. Ứng dụng tin học trong công tác văn thư lưu trữ và trong hệ thống thông tin. Việc quản lý và sử dụng con dấu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Hồ sơ được thu thập, quản lý phân theo tính chất công việc, theo từng loại nhóm, mục và theo thời gian

- Tiếp tục thực hiện các quy chế hoạt động của đơn vị, gồm: Quy chế làm việc, quy chế quản lý sử dụng điện nước và công tác vệ sinh, quy chế quản lý tài sản công, quy chế chi tiêu nội bộ. Hiện nay, đang tiến hành sửa đổi, bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ; hoàn thiện quy chế dân chủ, quy chế nhà công vụ và đã ban hành nội quy bảo vệ.

- Công tác bảo vệ giữ gìn an ninh trật tự tại cơ quan được coi trọng. Tuy nhiên, tháng 4 vừa qua có xảy ra một vụ mất trộm xe máy của cán bộ, viên chức trong cơ quan, hiện đơn vị đang tìm phương án xử lý vụ việc.

- Công tác vệ sinh môi trường được quan tâm đúng mức, đảm bảo môi trường làm việc văn minh, xanh, sạch, đẹp, góp phần nâng cao hiệu quả công tác.

  1. 3. Những tồn tại

Trong 6 tháng đầu năm qua, công tác bảo vệ cơ quan mặc dù đã được quan tâm hơn, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại như: Tổ bảo vệ trong các ca trực bàn giao chưa đúng quy định, còn hiện tượng bỏ gác ca trực dẫn đến tình trạng mất tài sản. Công tác vệ sinh chưa được đảm bảo mặc dù các đơn vị trực thuộc đã tổ chức các đợt phát động phong trào xanh - sạch - đẹp và bảo vệ môi trường.

  1. Công tác khoa học và hợp tác quốc tế
  2. 1. Tổng hợp và đánh giá về công tác KHCN tính đến tháng 6 năm 2014
  3. 1.1. Công tác Khoa học công nghệ:

Năm 2014, Viện tiếp tục được giao chủ trì thực hiện 03 đề tài trọng điểm cấp Bộ, 02 dự án giống thuộc Chương trình giống, 01 dự án sản xuất thử nghiệm do Bộ NN&PTNT quản lý, 03 đề tài/dự án cấp tỉnh và tham gia phối hợp thực hiện 12 nhiệm vụ nghiên cứu với một số đơn vị trong, ngoài VAAS. Hiện tại, các nội dung thực hiện trong vụ Xuân 2014 đang được tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ.

1 Đề tài trọng điểm cấp Bộ

  1. Đề tài: Nghiên cứu, chọn tạo giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chống chịu sâu bệnh cho vùng Bắc Trung Bộ”, thời gian thực hiện 2012-2016.

Theo kế hoạch năm 2014, đề tài thực hiện 5 nội dung nghiên cứu, triển khai ở vụ Xuân và vụ Mùa. Sau đây là một số kết quả nghiên cứu trong vụ Xuân mà đề tài đã đạt được:

- Nội dung 1: Nghiên cứu, tạo vật liệu khởi đầu.

+ Đề tài đã tiến hành đánh giá 150 các dòng, giống trong tập đoàn giống và vật liệu thu thập. Kết quả đánh giá được 31 dòng, giống ngắn ngày, năng suất triển vọng trên 65 tạ/ha.

+ Đã tiến hành lai hữu tính giữa các cặp lai, thực hiện tại Trung tâm chuyển giao CN&KN.

+ Chọn lọc đánh giá con lai: Đề tài phối hợp với Trung tâm chuyển giao CN&KN tiến hành chọn lọc, đánh giá các con lai theo mục tiêu năng suất, ngắn ngày, chống chịu sâu bệnh.

- Nội dung 2: Đánh giá chọn lọc các dòng/giống lúa

+ Chọn lọc dòng thuần theo các tiêu chí: Năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu sâu bệnh đã được triển khai tại Viện với 76 dòng thuần. Qua đánh giá, đề tài đã rút ra được 18 dòng giống triển vọng, năng suất đạt trên 60 tạ/ha như: KT, B8, G4, B10, B13, BT7/TBR1 D1-2 (đạt trên 70 tạ/ha)…

+ Đề tài đã tiến hành so sánh các dòng/giống lúa triển vọng gồm:

So sánh 15 dòng giống lúa cực ngắn, năng suất khá, bước đầu đề tài đã chọn được các dòng giống triển vọng là Asin 1, Asin 2, Asin 3, Asin 10, LT2/Q5 (D6-1-1-1) và VTNA1.

So sánh 20 dòng, giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng khá, kết quả đã được 9 dòng, giống triển vọng là E3, BoT1, AS5, BT3, AS6, BT6, AS7 và AS2, SH4, trong đó đáng chú ý là giống BoT1.

+ Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính được thực hiện tại Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ, trên 54 dòng/giống. Kết quả rút ra được các giống E2, BoT1, BT7/TBR1 D1-2, Asin 10, Asin 3, Asin 2, Asin 1, BT3 chống chịu với bệnh đạo ôn.

- Nội dung 3: Khảo nghiệm giống lúa mới:

+ Đề tài gửi Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia để thực hiện khảo nghiệm DUS cho giống lúa BT6.

+ Khảo nghiệm diện tích hẹp cho một số giống triển vọng đã được tuyển chọn tại các điểm Nghệ An, Hà Tĩnh và TT Huế.

- Nội dung 4: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật:

Nội dung được thực hiện tại Viện BTB, trên 2 giống với 3 - 4 công thức/1 thí nghiệm, gồm:

+ Kết quả nghiên cứu các nền phân thích hợp cho các giống lúa triển vọng đã chọn được nền phân: 1 tấn phân vi sinh + 120 N + 120 P2O5 + 100 K2O thích hợp nhất.

+ Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng mật độ cấy đến năng suất các giống lúa triển vọng đã chọn được mức mật độ 50 khóm/m2 là thích hợp nhất.

+ Nghiên cứu các biện pháp sạ thẳng tại xã Hưng Đông - Tp Vinh - Nghệ An, kết quả bước đầu cho thấy cả hai giống trên đều thích hợp với sạ thẳng ở trên chân đất tại địa phương, cho năng suất trên 65 tạ/ha, cao hơn hẳn so với đối chứng.

- Nội dung 5: Sản xuất thử nghiệm các giống lúa triển vọng:

Đã tiến hành sản xuất thử nghiệm 2 giống với diện tích 7 ha, tại Nghệ An, Hà Tĩnh và TT Huế. Năng suất bình quân các giống sản xuất thử đạt trên 65 tạ/ha, đạt so với mục tiêu của đề tài.

Đã tổ chức 2 lớp tập huấn về kỹ thuật sản xuất nhân giống BT6 và BoT1 cho bà con nông dân triển khai mô hình tại huyện Đức Thọ (Hà Tĩnh) và huyện Thanh Chương (Nghệ An).

Đã tổ chức 1 Hội nghị đầu bờ giới thiệu các giống lúa mới tại Viện KHKTNNN Bắc Trung Bộ vào tháng 5/2014.

  1. Đề tài: “Nghiên cứu chọn tạo giống khoai lang và sắn cho các tỉnh Bắc Trung bộ”, thời gian thực hiện 2012 – 2015.

Đối với cây khoai lang, đề tài tiến hành thực hiện các nghiên cứu ở 2 vụ, đó là vụ Xuân và vụ Đông. Ở vụ Xuân, cây khoai lang sinh trưởng phát triển tốt và cho kết quả cao. Đối với cây sắn, đề tài triển khai các nghiên cứu từ tháng 1. Hiện nay, các dòng/giống sắn đang trong giai đoạn sinh trưởng phát triển thân lá. Căn cứ theo kế hoạch đề ra, đề tài đã triển khai đủ nội dung, đúng quy mô và tiến độ. Hiện nay, các thí nghiệm nghiên cứu của đề tài đang được theo dõi đánh giá và thu thập số liệu. Chi tiết các nội dung thực hiện từ tháng 1/2014 đến tháng 6/2014 như sau:

* Đối với cây khoai lang:

- Vụ Xuân 2014, đề tài tiếp tục tiến hành so sánh 14 dòng/ giống khoai lang triển vọng tại Nghệ An, Hà Tĩnh và Thanh Hóa với tổng diện tích 5000 m2. Kết quả đã chọn được các giống KTB3, KTB4 và IV28 có năng suất cao trên 18 tấn/ha.

- Đã tiến hành khảo nghiệm VCU 5 dòng/giống khoai lang triển vọng tại Nghệ An, Hà Tĩnh và Thanh Hóa với tổng diện tích đã thực hiện là 4000 m2. Kết quả khảo nghiệm các giống khoai lang cho năng suất trên 20 tấn/ha.

- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật cho giống khoai lang mới:

+ Nghiên cứu mức phân bón hóa học N, P, K thích hợp cho giống khoai lang mới KTB3 và KTB4 tại Viện BTB với diện tích 1.500 m2. Kết quả xác định được nền phân bón thích hợp là: 01 tấn PC + 80 kg N + 80 kg P2O5 + 100 kg K2O cho năng suất và hiệu quả cao nhất.

+ Nghiên cứu xác định mật độ khoai lang cho 2 giống KTB3 và KTB4 đạt hiệu quả cao nhất tại Viện BTB với diện tích 1.500 m2. Kết quả đã xác định được mật độ 45.000 dây/ha cho năng suất và hiệu quả cao nhất.

* Đối với cây sắn:

- Đang tiến hành so sánh 8 dòng/giống sắn để chọn ra các dòng sắn triển vọng tại Nghệ An và Hà Tĩnh với diện tích 8000m2 tại CAQ & CCN Phủ Quỳ và Tỉnh Hà Tĩnh.

- Đang tiến hành khảo nghiệm VCU các giống sắn triển vọng tại Nghệ An và Hà Tĩnh. Tổng diện tích 7000m2 tại tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.

- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật cho giống sắn mới:

+ Nghiên cứu mức phân bón hóa học N, P, K thích hợp cho giống sắn mới tại TT nghiên cứu CĂQ và CCN Phủ Quỳ với diện tích 2000 m2.

+ Nghiên cứu xác định mật độ sắn triển vong đạt hiệu quả cao nhất tại TT nghiên cứu CĂQ và CCN Phủ Quỳ trên diện tích 2000 m2.

Hiện nay, cây sắn trong các mô hình thí nghiệm và khảo nghiệm sinh trưởng, phát triển tốt và đang trong giai đoạn củ phình to.

  1. Đề tài “Nghiên cứu chọn tạo giống mía năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với đất gò đồi ở miền Trung và Tây Nguyên”, thời gian thực hiện 2010-2014.

Năm 2014 là năm cuối cùng để thực hiện đề tài. Kế thừa kết quả đã đạt được, năm 2014 đề tài tiếp tục triển khai các nội dung theo kế hoạch đã xây dựng, cụ thể như sau:

- Nội dung 3: Nghiên cứu chọn tạo giống mía năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp vùng gò đồi Miền Trung và Tây Nguyên.

+ Đối với dòng/giống chọn lọc từ lai tạo: Đang triển khai khảo nghiệm sản xuất cho các dòng lai, với quy mô 0,1 ha/giống/điểm tại Nghệ An, Bình Định và Khánh Hòa. Trong đó, ở Nghệ An thực hiện trên các dòng VN08-05 và VN08-207; ở Bình Định và Khánh Hòa, khảo nghiệm các dòng: VN09-99; VN09-108 và VN09-149.

+ Đối với dòng/giống từ nguồn vật liệu thu thập: Đang khảo nghiệm sản xuất thử các dòng/giống mía triển vọng rút ra từ khảo nghiệm cơ bản. Địa điểm thực hiện tại 3 tỉnh, trong đó ở Nghệ An và Thanh Hóa là giống QĐ 94 - 199 và VĐ 00- 236; ở Khánh Hòa là giống K93- 236. Quy mô: 0,5 ha/điểm.

- Nội dung 4: Tiếp tục thực hiện nghiên cứu quy trình canh tác đối với các giống mía triển vọng phù hợp vùng gò đồi đồi Miền Trung và Tây Nguyên, gồm các công việc sau:

+ Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tổng hợp thâm canh mía đạt năng suất ≥ 80 tấn/ha, chữ đường ≥ 12%, cho vùng Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.

+ Đang triển khai nghiên cứu hoàn thiện quy trình về phân bón, kỹ thuật tổng hợp và biện pháp nhân giống mía tại 2 huyện Nghĩa Đàn và Quỳnh Lưu - Nghệ An, với quy mô: 0,2ha/điểm.

- Nội dung 5: Tiếp tục thực hiện:

+ Xây dựng 8ha/5 mô hình trình diễn các giống mía mới tại Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên, năng suất ≥ 80 tấn/ha, Chữ đường ≥11% CCS. Cụ thể: tại Nghệ An là giống QĐ94-119, VĐ00-236; tại Bình Định và Kon Tum là giống KU00-1-58 và tại Khánh Hòa là giống K93-236.

  1. 2. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ

Dự án thử nghiệm Sản xuất thử nghiệm giống bưởi Hồng Quang Tiến tại vùng Bắc Trung Bộ”, thời gian thực hiện 2013 - 2016.

Dự án đang thực hiện các nội dung sau:

- Nội dung 1: Hoàn thiện quy trình được triển khai tại tại phường Quang Tiến, thị xã Thái Hòa, Nghệ An từ tháng 1/2014. Vườn thí nghiệm được đầu tư chăm sóc sinh trưởng và phát triển tốt; đã bón phân 1 đợt và phun thuốc 3 đợt.

   + Các biện pháp phòng trừ ruồi vàng hại quả, quy mô thực hiện: 0,35 ha

   + Xác định liều lượng phân bón thích hợp để nâng cao chất lượng quả đang được triển khai trên diện tích 0,18 ha.

- Nội dung 2: Sản xuất cây giống triển khai trên diện tích 0,1 ha vườn ươm, tại TT nghiên cứu CAQ và CCN Phủ Quỳ, TX Thái Hòa, Nghệ An từ tháng 1/2014. Hiện tại, cây giống đang được chăm sóc tốt, tính đến ngày 29/4/2014 đã xuất bán được 4.029 bầu giống.

- Nội dung 3: Sản xuất thử, gồm:

+ Chăm sóc mô hình trồng mới với diện tích 5 ha, tại 3 tỉnh: Nghệ An, Thanh Hoá và Hà Tĩnh, được thực hiện từ tháng 1/2014. Các mô hình vườn cây được đầu tư, chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật. Hiện tại vườn cây sinh trưởng tốt.

+ Thâm canh vườn bưởi giai đoạn kinh doanh với diện tích 5 ha, tại phường Quang Tiến, TX Thái Hòa, Nghệ An, được thực hiện từ tháng 1/2014. Các mô hình vườn cây được đầu tư, chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật. Hiện tại vườn cây sinh trưởng, phát triển tốt, đã bón phân vô cơ đợt 1, phun thuốc BVTV 4 lần, tưới nước 3 lần.

  1. 1.2. Công tác Hợp tác Quốc tế

Tính từ đầu năm 2014 đến nay, Viện đã tiếp đón 05 đoàn khách Quốc tế đến thăm và thảo luận hợp tác về lĩnh vực chuyển giao, đào tạo, nghiên cứu trong phân tích, phát hiện bệnh hại cây trồng và một công nghệ mới về nước điện phân của Nhật.

Hợp tác với Trung Quốc tiếp tục mở rộng và hoàn thiện hồ sơ công nhận giống quốc gia cho 01 giống lúa lai Thiên ưu 998 đã được công nhận sản xuất thử.

  1. 2. Kết quả nghiên cứu và chuyển giao TBKT

Một số tiến bộ kỹ thuật tiếp tục được đẩy mạnh chuyển giao trong năm 2014 gồm:

+ Giống lúa NAR5: là giống lúa có thời gian sinh trưởng cực ngắn, năng suất cao 65-75 tạ/ha, chất lượng gạo tốt, rất thích hợp cho vùng Bắc Trung Bộ trong việc né tránh thiên tai (lũ, lụt). Đây là giống lúa có tiềm năng phát triển rộng trong sản xuất . Hiện nay, Viện đang hoàn tất thủ tục xin công nhận sản xuất thử. Giống lúa NAR5 đã được thử nghiệm trên diện tích 100 ha tại 2 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh.

+ Giống lúa BoT1: Đây là giống lúa ngắn ngày. Vụ Hè Thu có thời gian sinh trưởng ngắn 105-110 ngày. Vụ xuân 115-120 ngày. Có khả năng chống chịu điều kiện khí hậu, sâu bệnh tốt. Đặc biệt như bệnh đạo ôn, bạc lá và rầu nâu… Mỗi bông từ 150-200 hạt. Năng suất đạt cao hơn hẳn so với các giống lúa khác kể cả vụ xuân và vụ mùa, cụ thể vụ Xuân đạt từ 60-65 tạ/ha, vụ Mùa 55-60 tạ/ ha, gạo có mùi thơm, cơm dẻo. Điều đáng nói là giống lúa này có khả năng thích ứng rộng với các chân đất thích hợp vùng bán sơn địa, đất nghèo dinh dưỡng cũng như kỹ thuật điều kiện thâm canh của người dân ở miền núi.

+ Giống lúa BT6: Là giống lúa ngắn ngày trong vụ Xuân (120-125 ngày), vụ Mùa (105-110 ngày) chống chịu một số sâu bệnh tốt như: Đạo ôn, khô vằn. Năng suất tronng vụ Xuân đạt trên 65 tạ/ha, vụ Mùa đạt từ 55 - 60 tạ/ha (Nơi thâm canh đạt 70 tạ/ha). Giống BT6 cơm dẻo, mềm, hơi có mùi thơm nhẹ, thích nghi rộng trên nhiều chân đất khác nhau.

+ Giống lạc L20 năng suất cao (3,5 - 5,0 tấn/ha), chống chịu sâu bệnh và chịu hạn tốt. Hiện nay đang được nông dân trong vùng ưa chuộng, tiếp tục mở rộng sản xuất tại các vùng trồng lạc. Diện tích gieo trồng hàng năm khoảng 370 ha/năm tại các tỉnh Bắc Trung Bộ.

+ Giống quýt Phủ Quỳ 1 (PQ1) cho năng suất 35 - 50 tấn/ha, thu hoạch trái vụ, chống chịu sâu bệnh tốt, chất lượng qủa cao, có giá trị kinh tế. Hiện tại giống quýt PQ1 đã và đang được mở rộng trên nhiều địa bàn ở vùng Bắc Trung bộ như: Thanh Hoá, Nghệ An và Quảng Bình với diện tích trồng PQ1 khoảng 100 ha.

+ Giống khoai lang chất lượng cao (KTB1) và giống khoai lang năng suất cao (KTB2) cho năng suất từ 15 - 20 tấn/ha và đã được nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ nhân giống sạch bệnh và thâm canh, tiếp tục chuyển giao tại nhiều địa phương ở Bắc Trung bộ trong cả 2 vụ Xuân và Đông năm 2013. Diện tích trồng 2 giống khoai lang trên khoảng 250 ha.

+ Giống sắn năng suất cao NA1 được Viện chuyển giao cho sản xuất ở các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh với diện tích 110 ha.

+ Giống bưởi hồng Quang Tiến có năng suất cao, chất lượng tốt và có giá trị kinh tế cao được Bộ NN&PTNT công nhận sản xuất thử đang nhân rộng mô hình trong vùng.

+ Giống bưởi Thanh Trà: Đây là giống bưởi đặc sản của tỉnh Thừa Thiên Huế, được Trung tâm Nghiên cứu và PTNN Huế nghiên cứu xây dựng các mô hình thâm canh đạt chất lượng tốt và có giá trị kinh tế cao.

+ Cây đậu lông và đậu mèo Thái Lan: 2 giống đậu này đã được Viện nghiên cứu đưa vào quy trình canh tác bền vững có hiệu quả cao ở những vườn cây ăn quả và cây công nghiệp tại các vùng đồi, núi phía tây tỉnh Nghệ An. Đây là 2 loại cây che phủ đất, có khả năng cải tạo và phục hồi đất tốt.

+ Nghiên cứu cây thức ăn gia súc: Hiện tại Trung tâm nghiên cứu Cây ăn quả và Cây công nghiệp Phủ Quỳ đã và đang nghiên cứu 5 loại cỏ nhập nội nhằm phục vụ ngành chăn nuôi, trong đó giống cỏ Mutalo II đang thể hiện khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất sinh khối cao nhất.

+ Giống cam V2: Viện phối hợp với Viện Di truyền Nông nghiệp để chuyển giao. Hiện tại, Trung tâm Nghiên cứu và phát triển nông nghiệp Huế đã nghiên cứu thành công quy trình ghép cải tạo giống Cam V2. Hiện nay vườn cây 4 ha của Trung tâm đang sinh trưởng và phát triển tốt.

+ Quy trình cưa đốn phục hồi cà phê chè Catimo: Quy trình này đã được áp dụng tại một số diện tích trồng cà phê chè thuộc khu vực Bình Trị Thiên.

+ Viện đã phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và các địa phương trong vùng tiếp tục tăng cường công tác tập huấn, đào tạo cho cán bộ kỹ thuật, khuyến nông và nông dân nhằm phát triển, mở rộng các kỹ năng trong sản xuất nông nghiệp.

  1. 3. Kết quả phối hợp hoạt động với các địa phương

Năm 2014, Viện thực hiện 3 đề tài/dự án cấp tỉnh. Cụ thể, Viện đang nghiên cứu tuyển chọn giống chanh leo cho vùng nguyên liệu với kinh phí 100 triệu đồng và thực hiện các mô hình sản xuất rau VietGap cho Hà Tĩnh kinh phí 350 triệu đồng, mô hình thâm canh cam V2 cho tỉnh TT Huế. Ngoài ra, Viện đã tiếp tục phối hợp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu với hơn 10 đơn vị: Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông - VAAS, Viện KHKTNN Duyên hải Nam Trung Bộ, Viện Quy hoạch và TKNN nông nghiệp, Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, Viện Bảo vệ thực vật, Viện NC Ngô, Trung tâm Tài nguyên thực vật, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia, và một số đơn vị khác triển khai công tác nghiên cứu về lúa, lạc, dừa, cỏ, cà phê, cao su,v.v.. chuyển giao TBKT, tập huấn đào tạo. Kết quả của các nhiệm vụ phối hợp đã xây dựng được một số mô hình chuyển đổi sản xuất ngô trên đất trồng lúa kém hiệu quả, mô hình sản xuất giống lúa NAR5; đánh giá, thử nghiệm các giống ngô, giống dừa mới; mô hình giống lạc L20, L14; mô hình thâm canh tổng hợp cho giống bưởi Thanh Trà; mô hình giống cà phê TN1, TN2, mô hình giống cam V2 (4 ha) …

  1. 4. Tình hình triển khai thực hiện các dự án giống giai đoạn 2011-2015

Trong 6 tháng đầu năm 2014, Viện tiếp tục chủ trì 2 dự án giống giai đoạn 2011-2015, cụ thể:

  1. Dự án “Phát triển sản xuất giống khoai lang giai đoạn 2011-2015”

Nội dung 1: Duy trì giống gốc:

+ Duy trì trong phòng thí nghiệm: theo kế hoạch là 35.000 cây, tiến hành tại Viện BTB. Kết quả đạt được 35.000 cây giống.

+ Duy trì giống gốc trong nhà lưới với tổng diện tích 2.100 m2 tại Viện BTB và Trung tâm ƯDTB KH&CN - Sở KHCN Nghệ An. Hiện nay, cây con các giống đang sinh trưởng phát triển tốt, tỷ lệ sống đạt trên 90%.

  1. Dự án “Sản xuất giống lạc khu vực miền Trung giai đoạn 2011-2015”

Đã thực hiện các nội dung nhân và duy trì giống gốc của các giống lạc trong dự án tại Nghệ An và Hà Tĩnh:

- Duy trì giống gốc: Số giống thực hiện trong Dự án là 03 giống lạc gồm: L20, Sen lai và V79 với diện tích 5.000 m2 tại Thạch Hà - Hà Tĩnh và Viện KHKTNN BTB.

- Nhân giống SNC: Diện tích triển khai 03 ha trên 2 giống L20 và Sen lai. Đã thu hoạch vào tháng 6 với năng suất trên 4 tấn/ha.

- Tập huấn: Đã tiến hành tổ chức 02 lớp tập huấn tại Nghệ An vào tháng 01/2014 về quy trình sản xuất giống SNC cho 02 giống L20 và Sen lai.

  1. 5. Những tồn tại

Công tác quản lý khoa học đã có bước chuyển biến mạnh song cũng còn một số điểm cần rút kinh nghiệm như: Công tác báo cáo chưa kịp thời, tổ chức nghiệm thu thẩm định các đề tài/dự án chậm, thiếu sự phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý, giám sát và kiểm tra thực hiện nhiệm vụ khoa học. Đặc biệt công tác tham mưu tư vấn cho lãnh đạo và các đơn vị trong việc xây dựng nhiệm vụ khoa học hàng năm chưa bám sát với các vấn đề trọng tâm, trọng điểm, chủ trương, định hướng của Chính phủ, của ngành và yêu cầu thực tế. Các nhiệm vụ khoa học mang tính sáo mòn, thiếu tính mới do chưa có đầu tư cao về trí tuệ của cán bộ chủ chốt trong việc xây dựng, đề xuất các nhiệm vụ. Ngoài ra, cơ chế về tài chính phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra và giám sát các đề tài/dự án chưa rõ ràng đã gây khó khăn trong việc triển khai thực hiện công tác trên.

  1. Công tác thông tin tuyên truyền
  2. Xuất bản ấn phẩm, công bố công trình trên Tạp chí trong và ngoài nước: Trong 6 tháng đầu năm 2014, Viện chưa xuất bản ấn phẩm và công bố công trình nào trên tạp chí trong và ngoài nước.
  3. Ứng dụng công nghệ thông tin: Tiếp tục được thực hiện tốt trong năm 2014. Hệ thống kết nối internet, mạng LAN hoạt động tốt.
  4. Hoạt động thư viện và phòng truyền thống: Công tác thư viện như cập nhật các đầu sách báo; phổ biến, giới thiệu các ấn phẩm nông nghiệp mới được thực hiện thường xuyên. Phòng truyền thống được cập nhật bổ sung những hình ảnh, tư liệu mới phục vụ nhiều đoàn thăm quan học tập tại Viện.
  5. Tham gia triển lãm: Đã tham gia 01 Hội chợ triển lãm do Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Nghệ An tổ chức tại tỉnh Nghệ An.
  6. Những tồn tại:

Các thông tin hoạt động của đơn vị đã được khắc phục, các tin tức hoạt động của Viện đã được đưa lên trang Website của Viện kịp thời nhưng còn ít, đặc biệt là các hoạt động khoa học của các đơn vị trực thuộc Viện (các Trung tâm, Bộ môn) chưa kịp thời bổ sung các tư liệu mới vào phòng truyền thống.

  1. Công tác đào tạo sau đại học

Năm 2014, Viện đang có 01 NCS trong nước, 01 NCS nước ngoài, 09 học viên cao học trong nước.

Ngoài ra, Viện có 01 cán bộ học cao cấp lý luận chính trị.

  1. Công tác tài chính kế toán
  2. Tổng hợp các nguồn kinh phí, công tác giao kế hoạch về giải ngân và tiến độ giải ngân:

- Tổng hợp nguồn kinh phí:

   + Tổng dự toán NSNN đã được giao:                  8.085.000.000 đồng

           Trong đó:

  • Kinh phí thường xuyên:             500.000.000 đồng
  • Kinh phí không thường xuyên:             585.000.000 đồng

   + Thu từ hoạt động SXKD cung ứng DV:            1.250.000.000 đồng

- Công tác giao kế hoạch về ngân sách: Viện đã giao kế hoạch về ngân sách cụ thể cho các đơn vị thực hiện với dự toán đã được giao theo đúng tiến độ.

- Tiến độ giải ngân:

   + Đối với hoạt động chi thường xuyên: Viện đã giải ngân 70% dự toán đã được giao.

   + Đối với chi không thường xuyên: Đã giải ngân 30% dự toán.

  1. Tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định:

Viện đã thực hiện tốt theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước.

  1. Tình hình thanh lý tài sản cố định: Thực hiện theo đúng chế độ hiện hành nhưng còn rất chậm.
  2. Những tồn tại

Nhìn chung công tác tài chính trong năm 2014 có chuyển biến tích cực, song vẫn còn chậm so với yêu cầu của thực tiễn hàng ngày. Các đề tài, dự án vẫn còn chậm giải ngân các nhiệm vụ của 6 tháng đầu năm.

  1. Công tác xây dựng cơ bản

Không có phát sinh mới trong năm 2014.

  1. Hoạt động doanh nghiệp

Không có.

  1. Triển khai Nghị định 115/2005/NĐ-CP

Viện đang sửa đổi rà soát, xây dựng bổ sung theo hướng dẫn để trình VAAS và cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  1. Công tác Đảng, Công đoàn đoàn thể

- Toàn đơn vị hiện có 60 đảng viên, trong đó có 01 đảng viên mới kết nạp. Có 160 đoàn viên công đoàn và 58 đoàn viên thanh niên. Các tổ chức đoàn thể sinh hoạt thường kỳ, đều đặn, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ.

- Một số hoạt động nổi bật, có ảnh hưởng sâu rộng:

+ Đại hội Đảng bộ Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ khóa II vào tháng 12 năm 2013 đã bầu ra Ban chấp hành mới với tỷ lệ đổi mới cao. Ngay sau khi đi vào hoạt động, Ban chấp hành mới đã triển khai đồng loạt các hoạt động nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đề ra, cụ thể trong 6 tháng đầu năm 2014 đã đạt được một số kết quả sau:

Về công tác tư tưởng của cán bộ, đảng viên đã yên tâm hơn sơ với trước và sau khi Đại hội khóa II. Tổ chức quán triệt và thực hiện các Nghị quyết trung ương 7, 8 đến từng chi bộ, đảng viên. Quán triệt và thực hiện các yêu cầu, chỉ thị của cấp trên. Học tập và quán triệt chỉ thị 03, chủ đề 2014 học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm.

Đảng ủy đã lãnh đạo, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ chính trị của toàn viện theo kế hoạch. Nghiệm thu quyết toán các đề tài dự án đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng. Xây dựng kế hoạch khoa học, đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao TBKT cho vùng Bắc Trung bộ sát với nhu cầu thực tiễn sản xuất. Thẩm định thuyết minh đề tài dự án kịp thời để triển khai các nghiên cứu đảm bảo tiến độ, đúng yêu cầu khoa học. Chuẩn bị tốt cho hội nghị khoa học của Viện năm 2014.

Cấp ủy đã xây dựng chương trình công tác và đề ra những nội dung thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm 2014 cho từng quý, từng tháng. Xây dựng và ban hành các quy chế của Đảng ủy (Quy chế làm việc của Đảng ủy, UBKT). Từ tháng 1/2014 Cấp ủy đã họp và bàn nhiều nội dung quan trọng định hướng trong lãnh đạo, chỉ đạo các chi bộ Đảng trực thuộc, bàn thảo các quy chế, cơ chế phối hợp trong lãnh đạo, phân công nhiệm vụ cho từng cấp ủy, cử báo cáo viên, v.v..

Đã tiến hành các công tác bàn giao BCH cũ và mới về hồ sơ Đảng, khắc phục những tồn tại mà BCH cũ chưa làm được về công tác xây dựng Đảng, như: Bổ sung tổ giúp việc đảng vụ, phân công trách nhiệm trong công tác tổ chức, kiểm tra giám sát, quy hoạch cấp ủy, cập nhật phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, thi hành kỷ luật 01 đảng viên vi phạm từ nhiệm kỳ trước chưa có quyết định kỷ luật, v.v...

Triển khai Chỉ thị của Ban Thường vụ ĐU Khối về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra giám sát kỷ luật Đảng.

Quán triệt thực hiện kế hoạch của Đảng ủy Khối về xây dựng chương trình hoạt động hướng tới kỷ niệm 60 năm ngày thành lập Đảng bộ Khối các CQT (22/9/1954 – 22/9/2014) như: Chỉ đạo Đoàn TNCS HCM tổ chức các hoạt động hưởng ứng, các hoạt động văn hóa thể thao sôi nổi nhân ngày 26/3, chỉ đạo Công đoàn và Đoàn Thanh niên thực hiện tết trồng cây, xanh - sạch đẹp cơ quan. Chỉ đạo triển khai các cuộc vận động của chính quyền, đoàn thể các cấp.

+ Để chào mừng Xuân Giáp Ngọ và hưởng ứng năm Thanh niên tình nguyện 2014, Đoàn Thanh niên Viện đã phát động lễ Tết trồng cây bảo vệ môi trường Xuân Giáp Ngọ 2014 với sự tham dự của hơn 60 đoàn viên thanh niên. Trong 6 tháng đầu năm, Đoàn Thanh niên Viện cũng đã tổ chức thành công lễ mít tinh và Hội thao chào mừng 83 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và để chào mừng ngày lễ giải phóng miền Nam và Quốc tế lao động, BCH Công đoàn đã tổ chức 01 Đại hội thể thao tại Viện. Ngoài ra, BCH Công đoàn cùng Ban nữ công đã phối hợp với các đoàn thể khác tổ chức 01 chuyến thăm quan nhằm giao lưu, nâng cao tinh thần đoàn kết giữa các cán bộ trong Viện. Kết quả, các hoạt động phong trào đã tạo không khí vui tươi, phấn khởi, góp phần khích lệ tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên.

  1. Công tác khác
  2. Công tác thi đua, khen thưởng

Đơn vị đã phát động phong trào thi đua nghiên cứu, lao động sâu rộng đến từng cá nhân, tổ chức, tham gia khối thi đua trong hệ thống các viện thuộc VAAS. Đến nay, đã nhận được Quyết định tặng Giấy khen của Giám đốc VAAS năm 2013 cho 20 cá nhân; Quyết định khen thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở năm 2013 cho 15 cá nhân; Quyết định khen thưởng danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến năm 2013 cho 12 tập thể và tập thể lao động xuất sắc năm 2013 cho 9 tập thể. Các Quyết định khen thưởng đã được sao gửi đến các cá nhân, đơn vị. Năm 2014, đơn vị đã bình xét và đề nghị biểu dương khen thưởng 01 tập thể và 01 cá nhân lao động tiên tiến.

  1. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kỷ luật

Tính đến tháng 6 năm 2014, đơn vị đã nhận được một số đơn thư khiếu nại có danh và nặc danh, nội dung liên quan đến cán bộ nhân viên trong Viện. Một số đơn thư khiếu nại vượt cấp Viện đã phối hợp với cá nhân, đơn vị liên quan và các cơ quan chức năng giải quyết.

  1. Thực hiện Luật phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm:

Viện đã triển khai các hoạt động như giới thiệu triển khai các Nghị quyết, các công văn về việc thực hiện luật phòng chống tham nhũng cho toàn thể các đơn vị trong Viện thực hiện tiết kiệm chống lãng phí trong chi tiêu công, trong hoạt động và cả chống lãng phí về thời gian. Kết quả Viện đã thực hành giám sát các hoạt động trong công tác xây dựng cơ bản, công trình đảm bảo chất lượng, tiết kiệm được vật tư không gây thất thoát, đảm bảo hiệu quả giờ làm việc

Phần III: Kế hoạch hoạt động 6 tháng cuối năm 2014

- Tổ chức triển khai có hiệu quả các nội dung nghiên cứu & chuyển giao KHCN theo kế hoạch đã được phê duyệt trong năm. Tăng cường tham gia đấu thầu các đề tài, dự án các cấp.

- Tiếp tục đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cho các năm tiếp theo.

- Tăng cường chỉ đạo và thực hiện thành công các Dự án hợp tác Quốc tế. Bao gồm dự án HTQT với Trung Quốc, Đài Loan.

- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có.

- Tiếp tục thực hiện các thủ tục tiếp theo để tiến hành xây dựng nhà ở công vụ Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ trên cơ sở Quy hoạch chi tiết đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh Nghệ An phê duyệt theo quyết định số 799/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2013.

Bổ sung hoàn thiện để phê duyệt đề án 115. Từng bước thực hiện Nghị định 115 của Chính phủ.

Tăng cường công tác chỉ đạo sản xuất và nghiên cứu, đặc biệt là công tác tổ chức sản xuất có hiệu quả trên diện tích đất được phân công.

Phần IV: Kiến nghị

  1. Kiến nghị Bộ NN&PTNT tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cho các Viện vùng trong đó có Viện KHKT Nông nghiệp Bắc Trung bộ.
  2. Kiến nghị VAAS điều phối để tăng cường hơn nữa sự hợp tác giữa các Viện trong và ngoài VAAS trong nghiên cứu KHCN và chuyển giao TBKT cho các vùng, trong đó có vùng Bắc Trung Bộ.

Các tin Thư viện khác:

 

Các nhà khoa học đã tách gen mầm bệnh gỉ sắt giúp lúa mì tăng sức đề kháng (5/1/2018)
Nghề Hành chính (26/6/2015)
Lão Đồng Nát và gã say rượu (12/6/2015)
Vườn chiều (10/6/2015)
HÈ NHỚ (10/6/2015)
BÁO CÁO SƠ KẾT CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ KẾ HOẠCH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014 (24/7/2014)
Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (20/12/2012)
Giới thiệu chung
Vùng Bắc Trung bộ bao gồm 6 tĩnh: Thanh hóa, Nghệ an, Hà Tĩnh, Quảng Bình , Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, đây là một trong 7 vùng kinh tế của đất nước có địa hình, khí hậu, đất đai phong phú gồm các tiểu vùng sinh thái khác nhau thích hợp cho sự phát triển nhiều loại cây trồng và vật nuôi.
Liên kết nhanh
Bộ đếm truy cập
Hôm nay: 46
Tất cả: 1113943
 
Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ
Địa chỉ: Xã Nghi Kim - Thành phố Vinh - Nghệ An
Điện thoại: 0383.514625 - Fax: 0383.851981 - Email: asincv@vnn.vn
Thiết kế bởi Sara Hitech - Tel: 0915050067 - Email: info@sarahitech.net