Tìm kiếm nhanh
 
Thông tin thời tiết
Những thành tựu chính
GIỚI THIỆU CHUNG
Bản in Lần xem : 5284

Những thành tựu chính
Tin đăng ngày: 13/10/2008

(Trong 10 năm gần đây) Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung bộ được hình thành trên cơ sở sát nhập Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Bắc Trung bộ, Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ và Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Huế. Có chức năng nhiệm vụ: Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, thích nghi với vùng sinh thái Bắc Trung bộ; nghiên cứu các kỹ thuật thâm canh, hệ thống cây trồng thích hợp cho từng loại đất trong vùng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, nhân và cung cấp hạt giống phẩm chất cao cho sản xuất. Trong những năm qua (từ 2005 - 2014) Viện đã được giao nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai nhiều đề tài, dự án và đã đạt được một số kết quả nổi bật sau:

*) Về cây lúa:

Lúa là cây trồng chủ yếu của người dân vùng Bắc trung bộ. Dưới sức ép của việc gia tăng dân số trong nước và trong vùng việc thu hẹp diện tích đất canh tác để nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng nhà cửa, các khu công nghiệp làm cho ngày càng có nguy cơ thiếu đất canh tác và dẫn tới thiếu hụt lương thực trầm trọng. Trước tình hình đó các nước trên thế giới đang tìm mọi cách để tăng năng suất cây trồng cao hơn trên cùng một đơn vị diện tích. Một trong những biện pháp đó là nghiên cứu và chọn tạo ra các giống lúa mới có năng suất cao, ổn định và thích hợp cho từng vùng. Trong thời gian qua, Viện Khoa học kỹ Thuật Nông nghiệp Bắc trung bộ đã tuyển chọn và áp dụng thành công nhiều giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt cho vùng Bắc Trung Bộ, đây là những giống chủ lực cho vụ Xuân của vùng: Giống lúa chất lượng cao HT1, chọn tạo giống lúa chất lượng cao LT2 hiện đang tiến hành sản xuất đại trà. Đặc biệt những năm vừa qua Viện đã có tiến bộ kỹ thuật mới: Giống lúa cực ngắn ngày BT1 (65 - 70 tạ/ha), NAR5 (60-65 tạ/ha) chất lượng cao, giống lúa ngắn ngày BoT1 (65 - 68 tạ/ha), BT2 (70-75 tạ/ha), BT3 (72-75 tạ/ha), BT6 (75-77 tạ/ha) cho vùng.

Nghiên cứu phát triển lúa lai cũng là một thế mạnh của Viện, thời gian qua Viện đã tập trung tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
- Nghiên cứu khảo nghiệm một số giống lúa lai có triển vọng với năng suất cao, chất lượng tốt có khả năng chống chịu sâu bệnh thích hợp cho vùng sinh thái Bắc Trung bộ đó là: HYT83, HYT100, D.Ưu 725, Nhị Ưu 725, Thiên Ưu 128, Thiên Ưu 998.

- Nghiên cứu ứng dụng quy trình sản xuất hạt lúa lai F1 cho vùng sinh thái Bắc Trung bộ. Viện đã cùng với Trung tâm lúa của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm phối hợp với Sở Nông nghiệp Hà Tĩnh mở rộng quy mô sản xuất hạt lúa lai F1 lên 100ha, đạt được bình quân 19, 6 tạ /ha. Thành công sản xuất hạt lúa lai F1 ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh đã giảm bớt khó khăn về giống lúa lai trong giai đoạn hiện nay.

*) Về Cây khoai, sắn:

- Giống khoai lang chất lượng cao (KTB1) và giống khoai lang năng suất cao (KTB2) cho năng suất từ 15-20 tấn/ha đang được phổ biến tại nhiều địa phương ở Bắc Trung Bộ.

- Giống khoai lang chất lượng (KTB3) và giống khoai lang năng suất cao (KTB4) cho năng suất từ 18-25 tấn/ha đang được khảo nghiệm sản xuất tại nhiều địa phương ở Bắc Trung Bộ.

- Giống sắn NA1 năng suất cao 55 - 70 tấn/ ha, thích hợp cho vùng Bắc Trung Bộ và các vùng khác có điều kiện tương tự.

*) Về cây đậu, lạc:
Trong giai đoạn 2005 - 2014 Viện đã nghiên cứu và tuyển chọn thành công một số giống lạc và đậu xanh có năng suất cao, ổn định và phù hợp với vùng sinh thái Bắc trung bộ.

- Giống đậu xanh KP11 thời gian sinh trưởng 65 - 70 ngày vụ Hè Thu, 85-90 ngày vụ Thu Đông. Năng suất trung bình đạt 12 - 16 tạ/ha, thâm canh cao có thể đạt 30 tạ /ha, có khả năng chống chịu hạn tốt, chống chịu sâu bệnh khá, phù hợp với nhiều loại đất; Giống đậu xanh D22 thời gian sinh trưởng 75-80 ngày, năng suất đạt 20-22 tạ/ha, giống đậu xanh DX14 thời gian sinh trưởng 75-80 ngày, năng suất đạt 15-16 tạ/ha.

- Giống Lạc L14 thời gian sinh trưởng 100 - 110 ngày vụ Đông, 115 - 120 ngày vụ Đông Xuân năng suất trung bình đạt 35 - 52 tạ /ha, Khả năng chống chịu hạn, úng, sâu bệnh khác; Giống Lạc L20 thời gian sinh trưởng 115-120 ngày, năng suất trung bình đạt 49 - 52 tạ /ha; Giống Lạc Sen Lai thời gian sinh trưởng 115-120 ngày, năng suất trung bình đạt 30-50 tạ /ha; Giống Lạc G20 thời gian sinh trưởng 117-122 ngày, năng suất trung bình đạt 46 - 48 tạ /ha; Giống Lạc G23 thời gian sinh trưởng 117-122 ngày, năng suất trung bình đạt 48 - 51 tạ /ha; Giống Lạc G26 thời gian sinh trưởng 117-122 ngày, năng suất trung bình đạt 47 - 49 tạ /ha; Giống Lạc Q2 thời gian sinh trưởng 115-120 ngày, năng suất trung bình đạt 48 - 52 tạ /ha; Giống Lạc HungHua She thời gian sinh trưởng 115-118 ngày, năng suất trung bình đạt 49 - 52 tạ /ha;

Với những giống Lạc trên kết hợp áp dụng quy trình công nghệ sản xuất lạc xuân đạt 5 tấn/ha là một tiến bộ khoa học kỹ thuật mới được áp dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, được bà con nông dân chấp thuận.

- Xây dựng mô hình trồng Bông xen Lạc đạt năng suất và hiệu quả cao. Qua hội nghị đầu bờ đã được các ban ngành địa phương các tỉnh Bắc trung bộ đánh giá cao, các công ty sẵn sàng đầu tư mở rộng mô hình.

*) Về cây ăn quả và cây công nghiệp:
- Tuyển chọn được 5 cây cam Xã Đoài đạt tiêu chuẩn cây đầu dòng và đã được Hội đồng Khoa học tỉnh Nghệ An đánh giá và công nhận. Trong 5 cây đó có 3 cây 26 năm tuổi, 2 cây từ 7 - 8 năm tuổi. Những cây này đều sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh, nhiễm ít sâu bệnh, năng suất ổn định, phẩm chất và chất lượng quả tốt. Vườn cây S0 và S1 cam Xã Đoài được lưu giữ trong nhà lưới tại Viện để cung cấp mắt ghép tiêu chuẩn và nhân nhanh giống cam đặc sản này.

- Nghiên cứu các giải pháp khoa học và công nghệ phát triển cây cam tại Nghệ An phục vụ xuất khuẩu và tiêu dùng nội địa. Viện đã đưa ra các giải pháp phù hợp phục vụ sản xuất cam hiện nay tại Phủ Quỳ. Đồng thời Viện đã xây dựng mô hình trình diễn thâm canh và chống tái nhiễm bệnh Greening cho cây cam tại cơ sở sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất tham quan và học tập các khâu kỹ thuật thâm canh.

- Giống quýt Phủ Quỳ (PQ1) cho năng suất 35 – 50 tấn/ha thu hoạch trái vụ, chống chịu sâu bệnh tốt, chất lượng qủa cao, hiện tại PQ1 đang được mở rộng tại nhiều vùng sinh thái ở Bắc Trung bộ và đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép mở rộng trong sản xuất.

- Giống Bưởi hồng Quang Tiến cho năng suất 40 – 60 tấn/ha, chống chịu sâu bệnh tốt, chất lượng quả cao tương đượng bưởi Da Xanh, hiện tại bưởi hồng Quang Tiến đang được mở rộng tại nhiều vùng sinh thái ở Bắc Trung bộ và đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép mở rộng trong sản xuất.

- Giống cao su RRim 712 và giống LH82/158: Năng suất mủ cao, mủ khô từ 2,2 – 2,5 tấn/ha. Các giống cao su này có khả năng chống chịu sâu bệnh khá, nhất là bệnh phấn trắng, chịu rét đậm kéo dài, ít gãy đổ.

- Giống cà phê chè nguyên chủng K3 được Trung tâm cây Công nghiệp và cây Ăn quả Phủ Quỳ (Viện Bắc Trung bộ) chọn tạo, năng suất cao, ổn định từ 2,2 – 2,6 tấn nhân/ha, hạt đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Có khả năng chống chịu sâu đục thân, bệnh gỉ sắt và chịu hạn tốt.

- Thu thập và lưu giữ quy gen cây ăn quả tại Trung tâm NC CAQ CCN Phủ Quỳ: Hiện nay vườn tập đoàn quỹ gen CAQ đang thu thập và lưu giữ 9 loài CAQ với tổng số 240 mẫu giống. Đây là bộ giống về cây ăn quả rất quý, phục vụ tốt cho công tác lại tạo và tuyển chọn giống thích hợp cho vùng sinh thái BTB. Từ bộ giống trên Viện đã xác định được một số giống triển vọng như: Cam, vải, thanh long, xoài, nhãn hiện đang tiến hành khảo nghiệm để ứng dụng vào sản xuất.

- Nghiên cứu tuyển chọn và xác định phương pháp nhân giống thích hợp dứa Cayen: Đã xác định được phương pháp thiết kế nhà giâm hom và thời gian lưu giữ các loại thực liệu thích hợp tại Nghệ An. Đề tài đã tiến hành điều tra, bình tuyển các giống dứa Cayen tại vùng Bắc Trung bộ và đã xác định được bộ giống dứa Cayen thích hợp cho vùng sinh thái Bắc trung bộ đó là giống dứa Cayen Phủ Quỳ, Cayen Trung Quốc, Cayen Đức Trọng (Lâm Đồng) là những giống tốt có khả năng sinh trưởng tốt, ít bị nhiễm các loại sâu bệnh thích hợp với điều kiện khí hậu thời tiết, đất đai và cho năng suất cao.

- Cây thanh long ruột đỏ là một giống thanh long đươc Viện nhập về tiến hành khảo nghiệm từ năm 2001. Để có quy trình thâm canh phù hợp cho giống thanh long này, Viện đã tiến hành nghiên cứu, xây dựng mô hình thâm canh cây thanh long ruột đỏ bao gồm kỹ thuật trồng, chăm sóc, đánh nhánh tạo hình, phòng trừ sâu bệnh, bón phân,...
- Xây dựng được các mô hình vườn cây ăn quả chất lượng cao như Vải, Xoài, Cam, Quýt tại Trung tâm Nghiên cứu Cây ăn quả và cây công nghiệp Phủ Quỳ.

- Tiến hành nghiên cứu trên tập đoàn 37 giống cà phê chè khác nhau, vườn sản xuất chồi nguyên chủng gồm 4 dòng và so sánh khảo nghiệm một số giống nhập nội. Qua nghiên cứu đã xác định được 2 giống trong tập đoàn có năng xuất cao, phẩm chất tốt hơn hẳn so với các giống đang trồng hiện nay tại Phủ Quỳ. Xác định được giống K3 trong vườn nguyên chủng có năng xuất cao, phẩm chất tốt hơn so với các giống cà phê chè Catimor. Qua khảo nghiệm một số giống nhập nội khả năng thích ứng thấp với vùng sinh thái tại Phủ Quỳ, Nghệ An.

- Nghiên cứu giải pháp công nghệ và kinh tế xã hội phát triển cây công nghiệp cà phê chè có sức sản xuất lớn và tiêu dùng nội địa. Đã tiến hành các nội dung như: So sánh các giống cà phê chè, xác định mật độ trồng khác nhau cho giống cà phê chè Catimor, xác định được liều lượng và tỷ lệ phân bón NPK thích hợp cho cây cà phê chè Catimor trên đất đỏ Bazal tại vùng sinh thái Phủ Quỳ, xây dựng mô hình thâm canh giống cà phê chè Catimor đã ứng dụng tại một số điểm trồng cà phê ở Phủ Quỳ. Kết quả cho thấy cây cà phê chè Catimor sinh trưởng tốt, năng xuất cao, hiệu quả kinh tế cao hơn so với cách bón phân phổ biến hiện nay từ 1,2 - 1, 4 lần.- Xây dựng mô hình trồng và sơ chế cà phê chè đạt hiệu quả kinh tế cao tại vùng Phủ Quỳ - Nghệ An. Viện đã triển khai xây dựng 10 ha mô hình thâm canh cà phê chè Catimor tại Trung tâm Nghiên cứu CAQ, CCN Phủ Quỳ, kết quả cho thấy các mô hình này sinh trưởng và phát triển tốt năng xuất bình quân đạt 19- 20 tấn /ha hơn hẳn so với các vườn cà phê trồng cùng thời điểm tại các công ty ở Phủ Quỳ từ 4- 6 tấn / ha.

- Xác định độ ẩm đất cần tưới trên một số đất cho cho các loại cây ăn quả và cây công nghiệp. Phương pháp che tủ, giữ ẩm thích hợp tại vùng Phủ Quỳ. Qua thực tế nghiên cứu cho thấy áp dụng tốt biệp pháp tưới nước và giữ ẩm thích hợp thì sẽ tiết kiệm được nguồn nước, tăng ẩm độ đất lên từ 2 - 4% so với cách làm thông thường.

- Điều tra dự tính dự báo sâu bệnh hại cây ăn quả, cây công nghiệp. Đã xác định được các thành phần sâu, bệnh hại chính trên các loại cây Cam, quýt, nhãn, vải, thanh long, xoài, hồng... cũng như thời gian gây hại chủ yếu và biện pháp phòng trừ có hiệu quả.- Điều tra thành phần sâu bệnh hại xoài và biện pháp phòng trừ ở Bắc Trung bộ. Sau 3 năm (2001 - 2003) nghiên cứu, điều tra sâu bệnh trên cây xoài tại vùng Bắc trung bộ, đã xác định được 18 loại sâu hại và 10 loại bệnh. Trong đó có 2 loại sâu và 1 loại bệnh phổ biến gây hại nặng ở cây xoài. Song song với quá trình điều tra thành phần sâu bệnh hại. Trung tâm CAQ, CCN Phủ Quỳ tiến hành nghiên cứu các biện pháp phòng trừ như biện pháp cơ giới, vật lý, sinh học, biện pháp canh tác...

- Giống chuối tây Thái Lan, chuối tiêu hồng: Đã được TTNC & PT NN Huế chuyển giao cho một số hộ nông dân ở huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Công nghệ phòng trừ bệnh chảy nhựa trên cây Thanh Trà: bằng phương pháp tiêm thuốc Agri-fos 400 trên cây Bưởi Thanh Trà, nhóm cán bộ kỹ thuật Trung tâm NC&PT Nông nghiệp Huế đã chuyển giao kỹ thuật này cho một số nông dân ở xã Dương Hòa-TX Hương Thủy, phường Thủy Biều – TP Huế và xã Lộc Thủy- Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

*) Chuyển giao công nghệ và khuyến nông:

Sản xuất lạc đạt 5 tấn/ha/ vụ: Viện đã nghiên cứu thành công qui trình kỹ thuật sản xuất lạc đạt trên 5,0 tấn/ha trên diện rộng. Kết quả sản xuất lạc đạt trên 5 tấn/ha là kết quả lần đầu tiên thu được ở Việt Nam. Với kết quả nổi bật, mô hình này đã được dự án canh tranh nông nghiệp Trung ương do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ cho phép mở rộng mô hình 150 ha để nông dân có điều kiện áp dụng trên diện rộng.

Thâm canh chè theo hướng sản phẩm sạch: Qui trình sản xuất chè theo hướng sản phẩm an toàn đạt năng suất từ 15,0 - 22,0 tấn/ha trên diện rộng tại 2 xí nghiệp chè Bãi Phủ (huyện Anh Sơn) và Xí nghiệp chè Thanh Mai (huyện Thanh Chương), tỉnh Nghệ An.

Sản xuất rau an toàn theo GAP: Đã chuyển giao công nghệ sản xuất rau an toàn theo hướng GAP tại các vùng trồng rau của Nghệ An như Quỳnh Lương, Thành phố Vinh, ... sản phẩm đã phân phối qua kênh tiêu thụ là Công ty Metro Cash and Carry Việt Nam. Hàng trăm tấn rau quả đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm như cải bắp và dưa hấu lợi nhuận trên 180 triệu đồng/ha. Sản phẩm này cũng đã được chính quyền địa phương và bà con nông dân đánh giá là mô hình điển hình.

 Sản xuất khoai lang hàng hóa đạt chất lượng cao: Viện đang tiến hành tổ chức các mô hình trồng khoai lang chất lượng cao xuất khẩu, và phục vụ cho nhu cầu nội địa. Mô hình các giống khoai lang chất lượng cao KTB1 và giống năng suất cao KTB2, năng suất mô hình đạt 15-20 tấn/ha đưa lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân. Thông qua dự án phát triển giống khoai lang, hàng năm Viện còn cung cấp cho nông dân hàng trăm tấn giống cây trồng các loại, hàng vạn cây con đạt tiêu chuẩn chất lượng và tập huấn cho hàng ngàn nông dân về các quy trình áp dụng công nghệ mới trong sản xuất.

Các kết quả nghiên cứu của Viện đã làm lợi cho sản xuất ước tính hàng chục tỷ đồng, góp phần đáng kể phát triển kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ.


Các tin Giới thiệu chung khác:

 

Lễ Công Bố Quyết định Phó Viện Trưởng Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Bắc Trung Bộ (21/4/2017)
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM 2015 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2016 (3/01/2016)
Giới thiệu chung (23/11/2012)
Hoạt động định kỳ kiểm tra kết quả thực hiện đề tài/dự án (2/6/2015)
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA VIỆN KHKT NÔNG NGHIỆP BẮC TRUNG BỘ ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020 (21/5/2015)
BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2014 VÀ KẾ HOẠCH 2015 (8/1/2015)
Cơ cấu tổ chức (17/10/2008)
Những thành tựu chính (13/10/2008)
Tiềm lực (13/8/2008)
Chức năng - nhiệm vụ (13/8/2008)
Giới thiệu chung
Vùng Bắc Trung bộ bao gồm 6 tĩnh: Thanh hóa, Nghệ an, Hà Tĩnh, Quảng Bình , Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, đây là một trong 7 vùng kinh tế của đất nước có địa hình, khí hậu, đất đai phong phú gồm các tiểu vùng sinh thái khác nhau thích hợp cho sự phát triển nhiều loại cây trồng và vật nuôi.
Liên kết nhanh
Bộ đếm truy cập
Hôm nay: 465
Tất cả: 1169106
 
Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ
Địa chỉ: Xã Nghi Kim - Thành phố Vinh - Nghệ An
Điện thoại: 0383.514625 - Fax: 0383.851981 - Email: asincv@vnn.vn
Thiết kế bởi Sara Hitech - Tel: 0915050067 - Email: info@sarahitech.net